vanban.org

Bản án 56 — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Mã Thị Thu H - Phan Thị M"
  • Căn cứ chính? Điều 37 Luật Hôn nhân v Gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật T tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T

N N N N

N

N

V T N

T ÀN P Ố BẾN TRE

Đ c p - T o - nh phúc

T N BẾN TRE

B n n s : 56/2022/DS-ST

Ng y: 15/7/2022

V/v: “T/c hợp đồng vay t i s n”

NHÂN DANH

NƢỚ

N

N

V T NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN T ÀN P Ố BẾN TRE- T N BẾN TRE

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm ph n - Chủ toạ phiên to : B Huỳnh Thị Thanh Như

C c Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Anh Giàu

Ông Trịnh Ngọc Hồng

- Thư ký phiên toà: Ông Mai Chiến Trực - Thư ký Tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre tham gia: B Nguyễn Thị Phương Lan - Kiểm s t viên.

Ngày 15 tháng 7 năm 2022, tại trụ sở To n nhân dân th nh ph Bến Tre, tỉnh Bến Tre mở phiên to xét xử sơ thẩm công khai vụ n dân sự thụ lý s : 195/2021/TLST-DS ngày 08 tháng 12 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay t i s n” theo Quyết định đưa vụ n ra xét xử s 39/2022/QĐXXST-DS ngày 21 tháng 4 năm 2022, Quyết định hoãn phiên tòa s 78/2022/QĐST-DS ngày 13 tháng 5 năm 2022, Quyết định tạm ngưng phiên tòa s 21/2022/QĐST-DS ngày 13 tháng 6 năm 2022 giữa c c đương sự:

- Nguyên đơn: Bà ã Thị Thu , sinh năm 1968;

Địa chỉ: s A, khu ph B, phường T, th nh ph B, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Lê Thị Anh T, sinh năm 1996; Thường trú: ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre; Địa chỉ liên hệ: s A ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Bến Tre; Theo văn b n ủy quyền ng y 13/6/2022.

- Bị đơn: Bà Phan Thị , sinh năm 1968;

Địa chỉ: s B ấp P, xã P, th nh ph B, tỉnh Bến Tre.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Phan Văn P, sinh năm 1968; Địa chỉ: s B ấp P, xã P, th nh ph B, tỉnh Bến Tre.

(Bà T và bà M có mặt; ông P vắng mặt)

N

UN VỤ N:

Theo đơn khởi kiện cùng các tài liệu, chứng cứ cung cấp cho Tòa án, nguyên đơn bà Mã Thị Thu H cũng như người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:

Do có quan hệ quen biết với bà Phan Thị M nên bà Mã Thị Thu H có cho bà M vay tiền nhiều lần để phục vụ nhu cầu thiết yếu v ph t triển kinh tế gia đình, nhưng trong qu trình vay tiền bà M không thực hiện đúng theo thỏa thuận về việc tr tiền g c v lãi, cụ thể như sau:

- Đầu th ng 10/2019, bà H cho bà M vay s tiền 20 triệu đồng.

- Cu i th ng 10/2019, bà H cho bà M vay s tiền 25 triệu đồng.

- Đầu năm 2020, bà H cho bà M vay s tiền 100 triệu đồng.

Tổng s tiền bà H cho bà M vay l 145 triệu đồng, việc cho vay không lấy lãi, bà H đưa trực tiếp tiền mặt cho bà M. Lúc vay tiền, bà M nói cùng chồng l ông Phan Văn P vay tiền để l m ăn v chi tiêu trong gia đình, khi n o cần thì bà M sẽ gửi lại cho bà H.

Đến th ng 12/2020, bà H có đến nh yêu cầu bà M, ông P tr nợ thì bà M, ông P nói chưa có tiền tr . Đồng thời, bà M viết giấy mượn tiền đề ng y 20/12/2020. Nội dung giấy mượn tiền bà M th ng nhất s tiền bà M còn nợ bà H l 145 triệu đồng (không bao gồm tiền hụi) bà M hứa tr cho bà H mỗi th ng s tiền 2 triệu đồng cho đến khi tr hết nợ. Tuy nhiên, bà M không thực hiện lời hứa. Ng y 08/11/2021, bà H có gửi thông b o về việc yêu cầu tr nợ cho bà M và ông P nhưng bà M và ông P vẫn không tr tiền cho bà H.

Nay, bà H yêu cầu Tòa n gi i quyết buộc bà M và ông P có nghĩa vụ liên đới tr cho bà H s tiền 158.238.500 đồng và lãi suất chậm tr theo quy định của ph p luật từ ng y 24/11/2021 đến khi tr xong nợ.

Theo Biên bản làm việc ngày 13/5/2022, bị đơn bà Phan Thị M trình bày:

Do có m i quan hệ quen biết với b Mã Thị Thu H nên b có vay tiền của bà H nhiều lần, cụ thể:

- Lần 1: năm 2018, b vay của bà H s tiền 20 triệu đồng.

- Lần 2: b vay của bà H s tiền 15 triệu đồng (không nhớ thời điểm vay), thực tế b chỉ nhận s tiền 7,5 triệu đồng, còn lại 7,5 triệu đồng l b đóng lãi cho s tiền 20 triệu đồng m b đã vay năm 2018. Ngo i ra, b còn cho thêm bà H 5 triệu đồng vì bà H vay tiền dùm b .

- Lần 3: b vay của bà H s tiền 10 triệu đồng (không nhớ thời điểm vay), thực tế b chỉ nhận 7,2 triệu đồng, còn lại 2,8 triệu đồng l b đóng lãi s tiền 35 triệu đồng m b đã vay trước đó.

Bà không nhớ rõ s tiền b nhận của bà H l bao nhiêu tiền m b chỉ nhớ l b đã vay của bà H s tiền 45 triệu đồng đến 50 triệu đồng. Việc vay tiền v tr lãi giữa bà và bà H thì c c bên không có l m giấy tờ. B thừa nhận nội dung trong giấy mượn tiền, chữ viết, chữ ký trong giấy mượn tiền ng y 20/12/2020 l chữ viết, chữ ký của b . B viết v ký giấy mượn tiền do bà H ép buộc. Nay, b chỉ đồng ý tr cho bà H s tiền 45 triệu đồng v không tr tiền lãi, b yêu cầu tr dần mỗi th ng 1 triệu đồng. Ngo i ra, b không còn yêu cầu n o kh c.

Quá trình giải quyết vụ án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Phan Văn P đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý, thông báo về phiên họp tiếp cận, công khai tài liệu chứng cứ, hòa giải và các văn bản tố tụng khác nhưng ông P vắng mặt.

T i phiên tòa sơ thẩm:

Bà Lê Thị Anh T trình bày: bà H cho bà M vay tiền nhiều lần, cụ thể: ng y 05/10/2019 bà H cho bà M s tiền 20 triệu đồng; ng y 29/10/2019 (tức ng y 02/10/2019 âm lịch) bà H cho bà M vay s tiền 25 triệu đồng; ng y 15/01/2020 bà H cho bà M vay s tiền 50 triệu đồng; ng y 30/01/2020 bà H cho bà M vay s tiền 50 triệu đồng. Tổng s tiền bà H cho bà M vay l 145 triệu đồng. Chữ viết trong giấy mượn tiền đề ng y 20/12/2020 v biên nhận ghi 04 lần vay tiền là do bà M viết và ký bên mượn tiền. Bà H x c nhận đã nhận của bà M s tiền 8 triệu đồng tiền g c từ ng y 20/11/2020 đến ng y 20/3/2021. Bà M vay tiền để chơi hụi nhằm tạo thu nhập phục vụ sinh hoạt, ph t triển kinh tế chung gia đình. Do đó, nay bà H yêu cầu bà M v chồng bà M là ông Phan Văn P có nghĩa vụ liên đới tr cho bà H s tiền g c 137 triệu đồng v tiền lãi với mức lãi suất 0,83%/th ng tính từ ng y 21/3/2021 đến nay l 17.966.000 đồng. Tổng s tiền g c v lãi bà H yêu cầu bà M và ông P có nghĩa vụ liên đới tr l 154.966.000 đồng.

Bà Phan Thị M trình bày: b thừa nhận chữ viết v chữ ký trong giấy mượn tiền đề ng y 20/12/2020 v biên nhận ghi 04 lần vay tiền l chữ viết v chữ ký của b . B vay tiền của bà H nhiều lần nhằm để chơi hụi, ph t triển kinh tế chung gia đình. Ông Phan Văn P l chồng của b , đến nay ông b vẫn còn l vợ chồng. Khi vay tiền của bà H thì ông P không biết, nhưng khi bà H đến nh đòi nợ thì ông P cũng đồng ý cùng b tr tiền cho bà H, tuy nhiên do kinh tế khó khăn nên vợ chồng bà chưa có tiền tr cho bà H nên bà H tiến h nh khởi kiện. Giấy mượn tiền đề ng y 20/12/2020 là do bà H ép buộc b viết v ký, thực tế b chỉ vay của bà H s tiền từ 45 triệu đồng đến 50 triệu đồng. Nay, b chỉ đồng ý tr cho bà H s tiền g c 45 triệu đồng đến 50 triệu đồng. Đ i với tiền lãi thì b xin không tr lãi.

Ông Phan Văn P vắng mặt tại phiên tòa.

Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:

Việc tuân theo ph p luật t tụng: Thẩm ph n, Hội Thẩm nhân dân v Thư ký Tòa án tuân thủ đúng quy định của Bộ luật t tụng dân sự.

Ý kiến về việc gi i quyết vụ n: căn cứ Điều 27, 37 Luật Hôn nhân v Gia đình; Điều 288, 463, 466 Bộ luật Dân sự, Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Qu c hội, đề nghị: chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà H, buộc bà M và ông P liên đới tr cho bà H s nợ g c l 137 triệu đồng, tiền lãi tính theo mức lãi suất 0,83%/th ng từ ng y 21/3/2021 đến ng y xét xử sơ thẩm; Về n phí thực hiện theo quy định của ph p luật.

N ẬN ĐỊN

T

N:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào lời trình bày của các đương sự và kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ ph p luật: căn cứ đơn khởi kiện, bà Mã Thị Thu H khởi kiện yêu cầu bà Phan Thị M và ông Phan Văn P tr tiền vay còn thiếu, việc giao dịch tiền giữa c c bên x y ra v o năm 2019 và năm 2020, do đó Hội đồng xét xử căn cứ Điều 463 Bộ luật Dân sự năm 2015 x c định đây l vụ n tranh chấp hợp đồng vay tài s n.

[2] Về thẩm quyền gi i quyết vụ n: căn cứ kho n 3 Điều 26 Bộ luật T tụng dân sự, Hội đồng xét xử x c định đây l tranh chấp hợp đồng dân sự thuộc thẩm quyền gi i quyết của Tòa án. Căn cứ kho n 3 Điều 35 Bộ luật T tụng dân sự, vụ n không có đương sự hoặc t i s n ở nước ngo i, vì vậy vụ n thuộc thẩm quyền gi i quyết của Tòa n nhân dân cấp huyện. Bị đơn b Phan Thị M có nơi cư trú tại xã P, th nh ph B, tỉnh Bến Tre, đ i chiếu điểm a kho n 1 Điều 35 v điểm a kho n 1 Điều 39 Bộ luật T tụng dân sự thì vụ n thuộc thẩm quyền gi i quyết của Tòa n nhân dân th nh ph Bến Tre.

[3] Về việc tham gia phiên tòa của đương sự: To n đã tiến h nh t ng đạt hợp lệ c c văn b n t tụng cho ông Phan Văn P theo đúng quy định tại c c điều 175, 177, 196, 208 v Điều 220 Bộ luật T tụng dân sự nhưng ông P vẫn c tình vắng mặt. Việc ông P vắng mặt tại phiên tòa được xem l từ bỏ quyền trình b y, đưa ra chứng cứ chứng minh để b o vệ quyền v lợi ích hợp ph p của mình. Do đó, Hội đồng xét xử tiến h nh xét xử vắng mặt ông P theo kho n 2 Điều 227 và Điều 228 Bộ luật T tụng dân sự.

[4] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

[4.1] Xét s tiền g c m bà H cho bà M vay:

Bà H trình bày bà cho bà M vay tổng s tiền g c l 145 triệu đồng, còn bà M trình b y chỉ vay của bà H s tiền g c từ 45 triệu đồng đến 50 triệu đồng. Hội đồng xét xử xét thấy: để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện, bà H cung cấp cho Tòa n "Giấy mượn tiền ng y 20/12/2020", nội dung bà H cho bà M vay s tiền 145 triệu đồng. Tại biên b n l m việc ng y 13/5/2022, bà M thừa nhận chữ viết v chữ ký trong giấy mượn tiền ng y 20/12/2020 là do bà M viết và ký tên. Việc bà M trình b y b viết v ký tên trong giấy mượn tiền ng y 20/12/2020 l do bà H ép buộc bà cũng như việc bà M chỉ vay của bà H s tiền 45 triệu đồng đến 50 triệu đồng chứ không ph i 145 triệu đồng như bà H trình b y, xét thấy: qu trình gi i quyết vụ n Tòa n đã ra thông b o giao nộp chứng cứ ng y 13/6/2022 yêu cầu bà M cung cấp chứng cứ chứng minh bà H ép buộc b viết v ký tên v o giấy mượn tiền v chứng cứ chứng minh b chỉ vay của bà H s tiền 45 triệu đồng, tuy nhiên đến nay bà M không cung cấp được chứng cứ cho lời trình b y n y của b . Mặc kh c, lời trình b y n y của bà M không được bà H chấp nhận. Bên cạnh đó, v o ng y 20/6/2022 bà H còn cung cấp cho Tòa n chứng cứ chứng minh bà M đã vay của bà H 04 lần tiền theo như đơn khởi kiện đã nêu. Tại phiên tòa, bà M thừa nhận chữ viết v chữ ký đ i với chứng cứ do bà H cung cấp v o ng y 20/6/2022 l chữ viết v chữ ký của b , đồng thời bà M trình b y đã tr tiền cho bà H được 04 th ng, mỗi th ng tr 02 triệu đồng kể từ ng y 20/11/2020 đến ng y 20/3/2021, tổng s tiền g c đã tr l 8 triệu đồng; đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn x c nhận bà H có nhận s tiền 8 triệu đồng tiền g c như lời trình b y của bà M v thay đổi yêu cầu khởi kiện, yêu cầu bà M tr s tiền g c 137 triệu đồng. Từ c c phân tích trên, Hội đồng xét xử xét thấy bà H khởi kiện yêu cầu bà M tr s tiền g c 137 triệu đồng l có căn cứ nên được chấp nhận.

[4.3] Về tiền lãi:

Xét qu trình giao dịch tiền lãi giữa c c bên: bà H cũng như đại diện theo ủy quyền của bà H trình b y không có nhận tiền lãi từ bà M, khi vay tiền c c bên không có thỏa thuận lãi suất. Bà M trình b y khi vay tiền c c bên có thỏa thuận lãi suất v b có đóng tiền lãi cho bà H. Hội đồng xét xử xét thấy: qu trình gi i quyết vụ n, Tòa n đã ra thông b o giao nộp chứng cứ ng y 13/6/2022 yêu cầu bà M cung cấp chứng cứ chứng minh b đã đóng tiền lãi cho bà H s tiền lần lượt l 7,5 triệu đồng, 2,8 triệu đồng v to n bộ c c t i liệu chứng cứ có liên quan đến việc đóng lãi giữa c c bên, tuy nhiên đến nay bà M không cung cấp được chứng cứ chứng minh cho lời trình b y n y của b . Đồng thời, lời trình b y n y không được phía bà H chấp nhận. Do đó, việc bà M trình b y có đóng tiền lãi cho bà H l không có căn cứ nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Xét tiền lãi theo yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: xét thấy do bà M vi phạm hợp đồng nên bà H yêu cầu bà M có nghĩa vụ tiền lãi với mức lãi suất 0,83%/tháng tính từ ngày 21/3/2021 đến nay là phù hợp theo quy định tại Điều 466 và kho n 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. S tiền lãi của s tiền g c 137 triệu đồng tính từ ngày 21/3/2021 đến nay là: (137 triệu đồng x 0,83%/tháng x 15 tháng 24 ngày) = 17.966.000 đồng.

[4.4] Như vậy, tổng s tiền g c v lãi bà M ph i tr cho bà H tính từ ng y 21/3/2021 đến ng y 15/7/2022 l : 137 triệu đồng + 17.966.000 đồng = 154.966.000 đồng.

[4.5] Xét nguyên đơn buộc ông P có nghĩa vụ liên đới cùng bà M tr nợ, Hội đồng xét xử xét thấy: bà M và ông P có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường 8, th nh ph Bến Tre, tỉnh Bến Tre v o ng y 10/7/1996 nên được xem l hôn nhân hợp ph p. Tại biên b n l m việc ng y 13/5/2022 cũng như tại phiên tòa, bà M thừa nhận b v ông P vẫn còn l vợ chồng. Đồng thời, kho n nợ vay của bà M ph t sinh trong thời kỳ hôn nhân giữa b v ông P. Tại phiên tòa, bà M thừa nhận đã sử dụng s tiền vay để phục vụ sinh hoạt, xây dựng ph t triển kinh tế chung gia đình nhằm tạo nguồn thu nhập đ p ứng nhu cầu của gia đình. Theo Điều 27 Luật Hôn nhân v Gia đình quy định về "Tr ch nhiệm liên đới của vợ chồng đ i với giao dịch do một bên thực hiện", cũng như Điều 37 Luật Hôn nhân v Gia đình quy định về "Nghĩa vụ chung về t i s n của vợ chồng" do một bên vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đ p ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình thì vợ chồng ph i có nghĩa vụ chung. Như vậy, ông P ph i có nghĩa vụ liên đới với bà M tr cho bà H s tiền 154.966.000 đồng.

[5] Đề nghị của đại diện Viện kiểm s t phù hợp với c c t i liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ n v nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

[6] Về n phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật T tụng dân sự v kho n 2 Điều 26 Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Qu c hội, do yêu cầu khởi kiện của bà H được chấp nhận nên bà M và ông P có nghĩa vụ liên đới chịu s tiền n phí dân sự sơ thẩm l : 154.966.000 đồng x 5% = 7.748.300 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊN :

Căn cứ:

- Điều 280, Điều 463, Điều 466 v Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;

- Điều 27 v Điều 37 Luật Hôn nhân v Gia đình năm 2014;

- Kho n 3 Điều 26, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228 v Điều 273 Bộ luật T tụng dân sự;

- Kho n 2 Điều 26 Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Qu c hội;

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Mã Thị Thu H, cụ thể như sau:

Buộc b Phan Thị M và ông Phan Văn P có nghĩa vụ liên đới tr cho bà Mã Thị Thu H s tiền 154.966.000 (một trăm năm mươi b n triệu chín trăm s u mươi s u nghìn) đồng, trong đó: tiền g c 137.000.000 (một trăm ba mươi b y triệu) đồng, tiền lãi 17.966.000 (mười b y triệu chín trăm s u mươi s u nghìn) đồng.

Kể từ khi Quyết định có hiệu lực ph p luật (đ i với c c trường hợp cơ quan thi h nh n có quyền chủ động ra quyết định thi h nh n) hoặc kể từ ng y có đơn yêu cầu thi h nh n của người được thi h nh n (đ i với c c kho n tiền ph i tr cho người được thi h nh n) cho đến khi thi h nh n xong tất c c c kho n tiền, h ng th ng bên ph i thi h nh n còn ph i chịu kho n tiền lãi của s tiền còn ph i thi h nh n theo mức lãi suất quy định tại kho n 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

2. Về n phí: Bà Phan Thị M và ông Phan Văn P có nghĩa vụ liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm có gi ngạch với s tiền l 7.748.300 (b y triệu b y trăm b n mươi t m nghìn ba trăm) đồng.

Bà Mã Thị Thu H được nhận lại s tiền tạm ứng n phí đã nộp l 3.596.000 (ba triệu năm trăm chín mươi s u nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng n phí s 0002670 ngày 08/12/2021 của Chi cục Thi h nh n dân sự th nh ph Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

3. Về quyền kh ng c o: bà Mã Thị Thu H và bà Phan Thị M có quyền kh ng c o b n n trong thời hạn 15 ng y kể từ ng y tuyên n để yêu cầu Tòa n cấp trên xét xử phúc thẩm. Ông Phan Văn P có quyền kh ng c o b n n trong thời hạn 15 ng y kể từ ng y nhận được được b n n hoặc b n n được niêm yết để yêu cầu Tòa n cấp trên xét xử phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi h nh n dân sự thì người được thi h nh n dân sự, người ph i thi h nh n dân sự có quyền thỏa thuận thi h nh n, quyền yêu cầu thi h nh n, tự nguyện thi h nh n hoặc bị cưỡng chế thi h nh n theo quy định tại c c Điều 6, 7, 7a, 7b v 9 Luật Thi h nh n dân sự; thời hiệu thi h nh n được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi h nh n dân sự.

Cỡ chữ