vanban.org

Bản án 56/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Thái Công Tuấn A.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Thái Công Tuấn A được ly hôn với chị Trần Thị Lan A. Về con chung: Anh Thái Công Tuấn A và chị Trần Thị Lan A đều xác nhận không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Tuấn Anh- Lan Anh"
  • Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Thái Công Tuấn A.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình xử
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 56/HNGĐ-ST
Ngày 29-3-2023
V/v ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Văn Phích

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Nguyễn Thị Hồng Thúy

Bà Vũ Thị Minh Nguyệt

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Thu Huệ - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hải Phòng tham gia phiên tòa: Ông Hà Văn Dỏn - Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng xét xử công khai vụ án thụ lý số 27/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2023 về việc ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 49/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Thái Công Tuấn A; nơi ĐKHKTT: Tổ 11, phường H, quận D, thành phố Hải Phòng; nơi tạm trú: 6 fox.st, st, albans VIC 3021, Australia.

- Bị đơn: Chị Trần Thị Lan A; nơi cư trú: Thôn 3, xã T, huyện T, thành phố Hải Phòng.

Các đương sự đều vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện của nguyên đơn - anh Thái Công Tuấn A, bản tự khai của bị đơn - chị Trần Thị Lan A thống nhất trình bày:

Về quan hệ vợ chồng: Anh Thái Công Tuấn A và chị Trần Thị Lan A xây dựng gia đình với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H, quận D, thành phố Hải Phòng vào ngày 08 tháng 5 năm 2020. Quá trình chung sống vợ chồng hạnh phúc đến tháng 8 năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn do không có tiếng nói chung trong cuộc sống vợ chồng. Mặc dù mâu thuẫn đã được hai bên gia đình hòa giải xong không đạt kết quả. Anh Tuấn A đi lao động tại Australia từ năm 2021 cho đến nay. Nay anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh chị được ly hôn để ổn định cuộc sống.

Về con chung: Anh Thái Công Tuấn A và chị Trần Thị Lan A không có con chung, không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Anh Thái Công Tuấn A và chị Trần Thị Lan A không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa, anh Thái Công Tuấn A và chị Trần Thị Lan A đều vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt, anh chị giữ nguyên yêu cầu như trong đơn khởi kiện, bản tự khai và không có sự thay đổi nào khác.

Phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hải Phòng:

- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Thẩm phán, Hội đồng xét xử cấp sơ thẩm, các đương sự đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; các đương sự đã thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc xét xử vắng mặt các đương sự theo đúng quy định tại Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét tuyên xử cho anh Thái Công Tuấn A ly hôn chị Trần Thị Lan A. Anh Thái Công Tuấn A và chị Trần Thị Lan A đều xác định không có con chung, không có tài sản chung nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết về con chung.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

- Về tố tụng:

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Đây là vụ án về việc ly hôn. Nguyên đơn là anh Thái Công Tuấn A hiện nay đang sinh sống ở Australia, bị đơn là chị Trần Thị Lan A hiện nay đang sinh sống tại Hải Phòng. Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 3 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 37; điểm d khoản 1 Điều 469 của Bộ luật Tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thành phố Hải Phòng.

Về việc vắng mặt của đương sự: Tại phiên tòa sơ thẩm, các đương sự đều vắng mặt nhưng có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Căn cứ vào Điều 227, Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Toà án nhân dân thành phố Hải Phòng tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.

- Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Tài liệu có trong hồ sơ vụ án thể hiện: Anh Thái Công Tuấn A và chị Trần Thị Lan A xây dựng gia đình với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H, quận D, thành phố Hải Phòng vào ngày 08 tháng 5 năm 2020, theo quy định tại Điều 8, Điều 9 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống của vợ chồng thể hiện: Vợ chồng hạnh phúc đến tháng 8 năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn do không có tiếng nói chung trong cuộc sống. Mặc dù mâu thuẫn đã được hai bên gia đình hòa giải song không đạt kết quả. Vợ chồng anh chị đã sống ly thân với nhau được một khoảng thời gian, không quan tâm, chăm sóc nhau. Nay anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh chị được ly hôn. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa anh Thái Công Tuấn A và chị Trần Thị Lan A đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, không có khả năng đoàn tụ, cần áp dụng Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình xử cho anh Thái Công Tuấn A được ly hôn với chị Trần Thị Lan A.

Về con chung: Anh Thái Công Tuấn A và chị Trần Thị Lan A đều xác nhận không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung: Anh Thái Công Tuấn A và chị Trần Thị Lan A đều xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Thái Công Tuấn A là nguyên đơn nên phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Về quyền kháng cáo: Anh Thái Công Tuấn A và chị Trần Thị Lan A được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 35; khoản 4 Điều 147; Điều 207; khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 238; Điều 273; điểm d khoản 1 Điều 469; Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 127 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội,

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Thái Công Tuấn A.

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Thái Công Tuấn A được ly hôn với chị Trần Thị Lan A.

2. Về con chung: Anh Thái Công Tuấn A và chị Trần Thị Lan A đều xác nhận không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

3. Về tài sản chung: Anh Thái Công Tuấn A và chị Trần Thị Lan A đều xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Thái Công Tuấn A phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006308 ngày 13 tháng 02 năm 2023 của Cục Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Anh Thái Công Tuấn A đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

5. Về quyền kháng cáo:

Anh Thái Công Tuấn A (vắng mặt) được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được bản án hợp lệ hoặc được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Chị Trần Thị Lan A (vắng mặt) được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hợp lệ hoặc được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Trường hợp Bản án được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- VKSND TP Hải Phòng;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- Cục THADS TP Hải Phòng;

- UBND phường H, quận D, thành phố Hải Phòng;

- Các đương sự (để thi hành);

- Lưu: HCTP, HS.

Phạm Văn Phích CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Hồng Thúy

Vũ Thị Minh Nguyệt

Phạm Văn Phích CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Hồng Thúy

Vũ Thị Minh Nguyệt

Phạm Văn Phích

Cỡ chữ