vanban.org

Bản án 56/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thị V ược ly hôn anh Nguyễn Văn H.

Về con chung: Xử giao con chung là Nguyễn Đức A, sinh ngày 08/4/2021 cho chị Nguyễn Thị V trực ti p nuôi dưỡng, ch p nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Văn H c p dưỡng nuôi con chung số tiền là 2.000.000 ồng/01 tháng tính từ tháng 3/2026 n khi con chung ủ 18 tuổi. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị V - Nguyễn Văn H"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thị V ược ly hôn anh Nguyễn Văn H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 56/2026/HNGĐ-ST
Ngày 23/3/2026
Về tranh chấp hôn nhân và gia đình

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - HƢNG YÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Đặng Thị Nguyệt

Các hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Quang Đương

2. Ông Nguyễn Công Tụ

- Thư ký phiên toà: Bà Doãn Thị Thu Hiền - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hưng Yên.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 - Hưng Yên tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Lân - Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 3 năm 2026, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 8 - Hưng Yên xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 280/2025/TL T-HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2025 về tranh ch p hôn nhân và gia nh theo Quy t ịnh ưa vụ án ra xét xử số 46/2026/QĐXX- T ngày 04 tháng 3 năm 2026 giữa các ương sự:

1. Nguyên ơn: Chị Nguyễn Thị V, sinh năm 2000;

2. Bị ơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1998;

Đều có nơi cư trú: Thôn Q, xã Q, tỉnh Hưng Yên.

(Nguyên đơn vắng mặt, bị đơn có mặt.)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại ơn khởi kiện xin ly hôn, bản tự khai và lời khai trong quá tr nh giải quy t vụ án, nguyên ơn chị Nguyễn Thị V tr nh bày và có yêu cầu cụ thể như sau: Chị và anh Nguyễn Văn H tự nguyện k t hôn, có ăng ký k t hôn tại UBND xã Q, huyện Q, tỉnh Thái B nh (nay là UBND xã Q, tỉnh Hưng Yên) vào ngày 27/9/2020. au khi k t hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc một thời gian ngắn th phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính t nh vợ chồng không hợp nhau, b t ồng quan iểm sống. Vợ chồng thường xuyên xảy ra xô xát, ánh cãi chửi nhau. Lần gần ây nh t là vào ngày 06/01/2026, anh H có ánh chị V. Vợ chồng cũng sống ly thân từ ó n nay, mỗi người một nơi. Nay chị V xác ịnh t nh cảm vợ chồng không còn, mục ích hôn nhân không ạt ược nên chị V ề nghị Tòa án giải quy t cho chị ược ly hôn anh H.

Về con chung: Chị và anh H có 01 con chung là Nguyễn Đức A, sinh ngày 08/4/2021. Ly hôn, chị V có nguyện vọng trực ti p nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu anh H phải c p dưỡng nuôi con. Chị có công việc và thu nhập ổn ịnh, ược bố mẹ chị sẵn sàng hỗ trợ chị chăm sóc con cái.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quy t.

* Tại bản tự khai và lời khai trong quá tr nh giải quy t vụ án, bị ơn anh Nguyễn Văn H tr nh bày: Về thời gian, ịa iểm và iều kiện k t hôn của vợ chồng như chị V tr nh bày là úng. au khi k t hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc n năm 2022 th phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh H ghen tuông khi th y chị V nói chuyện với người àn ông khác. Từ ó, vợ chồng thường xuyên xảy ra xô xát, cãi nhau và ã sống ly thân. Nay chị V có ơn xin ly hôn, anh H không ồng ý ly hôn v con chung của anh chị cần cả ủ bố mẹ, anh H ề nghị Tòa án ti n hành hòa giải ể vợ chồng oàn tụ.

Về con chung: Anh và chị V có 01 con chung như chị V tr nh bày là úng. N u vợ chồng ly hôn, anh H có nguyện vọng nuôi dưỡng con chung và yêu cầu chị V c p dưỡng cho con chung 2.000.000 ồng/01 tháng kể từ tháng 05/2026 n khi con chung ủ 18 tuổi. Trường hợp chị V nuôi dưỡng con chung th anh H tự nguyện c p dưỡng cho con chung số tiền là 2.000.000 ồng/01 tháng.

Về tài sản chung, nợ chung: Anh không yêu cầu Tòa án giải quy t.

* Tại biên bản xác minh, chính quyền ịa phương cung c p: Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị V là vợ chồng hợp pháp, có ăng ký k t hôn theo quy ịnh. au khi k t hôn, vợ chồng có xảy ra mâu thuẫn nhưng cụ thể nguyên nhân mâu thuẫn là gì thì chính quyền ịa phương không bi t do anh chị không yêu cầu các oàn thể tại cơ sở ti n hành hòa giải. Chị V và anh H có 01 con chung là Nguyễn Đức A, sinh ngày 08/4/2021. Vợ chồng anh chị không nợ nghĩa vụ tài chính tại ịa phương. Chị V, anh H ều ăng ký hộ khẩu thường trú tại thôn Q, xã Q, tỉnh Hưng Yên. Đề nghị Tòa án căn cứ theo quy ịnh của pháp luật giải quy t theo nguyện vọng hai bên.

Tại phiên tòa, anh H tr nh bày tranh luận: Anh H không ồng ý ly hôn, anh H có nguyện vọng ược trực ti p nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu chị V c p dưỡng nuôi con, anh H không ề nghị giải quy t về tài sản chung, nợ chung.

Tại phiên tòa, ại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 - Hưng Yên phát biểu ý ki n: Trong quá tr nh thụ lý và giải quy t vụ án, những người ti n hành tố tụng và nguyên ơn, bị ơn ã ch p hành úng các quy ịnh của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, ề nghị Hội ồng xét xử áp dụng các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia nh; Điều 147, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của U ban thường vụ Quốc hội quy ịnh về án phí, lệ phí Toà án xử cho chị V ược ly hôn anh H; xử giao cháu Nguyễn Đức A, sinh ngày 08/4/2021 cho chị V nuôi dưỡng, ch p nhận sự tự nguyện của anh H c p dưỡng cho con chung mỗi tháng 2.000.000 ồng; không ặt ra giải quy t ối với tài sản chung, nợ chung. Chị V phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm, anh H phải nộp án phí của người có nghĩa vụ c p dưỡng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

au khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án ược thẩm tra tại phiên toà. Hội ồng xét xử nhận ịnh:

[1] Về tố tụng: Tòa án ã triệu tập hợp lệ các ương sự tham gia tố tụng nhưng nguyên ơn vắng mặt, có ơn ề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ vào khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án ti n hành xét xử vụ án có mặt bị ơn, vắng mặt nguyên ơn.

Về hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị V và anh Nguyễn Văn H ược xác lập trên cơ sở tự nguyện, có ăng ký k t hôn, khi k t hôn anh chị ủ iều kiện k t hôn là hôn nhân hợp pháp. Căn cứ vào lời khai của chị V, anh H và xác minh tại chính quyền ịa phương thể hiện quá tr nh chung sống, vợ chồng anh chị có xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân chính là do vợ chồng b t ồng quan iểm sống, thường xuyên xảy ra va chạm, xô xát kéo dài. Anh H không ồng ý ly hôn, ề nghị Tòa án cho anh thêm thời gian ể anh H thuy t phục chị V rút ơn xin ly hôn. Quá tr nh giải quy t vụ án, Tòa án ã ti n hành phiên hòa giải mục ích ể vợ chồng oàn tụ nhưng chị V giữ nguyên quan iểm cương quy t xin ly hôn; tại phiên tòa xét xử, chị V vắng mặt thể hiện chị không còn thi t tha với cuộc hôn nhân hiện tại. Như vậy, hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị V và anh Nguyễn Văn H ã lâm vào t nh trạng trầm trọng, ời sống chung không thể kéo dài, mục ích hôn nhân không ạt ược. V vậy cần áp dụng khoản 2 Điều 56 Luật hôn nhân và gia nh xử cho chị Nguyễn Thị V ly hôn anh Nguyễn Văn H là phù hợp.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị V và anh Nguyễn Văn H có 01 con chung là Nguyễn Đức A, sinh ngày 08/4/2021. Ly hôn, chị V có nguyện vọng nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu anh H c p dưỡng cho con. Theo chị V, bản thân chị có công việc, có thu nhập hàng tháng ảm bảo cuộc sống cho hai mẹ con. Anh H cũng có nguyện vọng nuôi con chung và không yêu cầu chị V c p dưỡng cho con, trường hợp chị V nuôi dưỡng con chung th anh H tự nguyện c p dưỡng cho con chung số tiền là 2.000.000 ồng/ 01 tháng. Anh H không giao nộp cho Tòa án tài liệu chứng minh thu nhập hàng tháng của anh. Xét th y, cháu Đức A hiện còn nhỏ nên r t cần sự chăm sóc, quan tâm từ mẹ; bản thân chị V có ủ iều kiện về nơi ở, kinh t , thời gian ể nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung. Do ó, cần xử giao con Nguyễn Đức A cho chị V trực ti p nuôi dưỡng; ch p nhận sự tự nguyện của anh H c p dưỡng nuôi con chung số tiền là 2.000.000 ồng/01 tháng tính từ tháng 3/2026 n khi con chung ủ 18 tuổi là phù hợp với Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia nh.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị V, anh Nguyễn Văn H không yêu cầu Tòa án giải quy t nên không ặt ra giải quy t.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị V phải nộp 300.000 ồng án phí ly hôn sơ thẩm. Anh Nguyễn Văn H phải nộp 300.000 ồng án phí của người có nghĩa vụ c p dưỡng.

Về quyền kháng cáo: Các ương sự có quyền kháng cáo theo quy ịnh của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; Điều 35; iểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 235; Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự sửa ổi, bổ sung năm 2025.

Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 2 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia nh;

Căn cứ Điều 26; Điều 27 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy ịnh về án phí, lệ phí Tòa án.

1. Về hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thị V ược ly hôn anh Nguyễn Văn H.

2. Về con chung:

Xử giao con chung là Nguyễn Đức A, sinh ngày 08/4/2021 cho chị Nguyễn Thị V trực ti p nuôi dưỡng, ch p nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Văn H c p dưỡng nuôi con chung số tiền là 2.000.000 ồng/01 tháng tính từ tháng 3/2026 n khi con chung ủ 18 tuổi.

Anh Nguyễn Văn H có quyền i lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai ược cản trở. Chị Nguyễn Thị V, anh Nguyễn Văn H có quyền yêu cầu thay ổi người trực ti p nuôi con chung và thay ổi mức c p dưỡng nuôi con chung khi cần thi t.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Không ặt ra giải quy t.

4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị V phải nộp 300.000 ồng án phí ly hôn sơ thẩm. Kh u trừ số tiền 300.000 ồng chị Nguyễn Thị V ã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0003234 ngày 13/11/2025 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 8 – Hưng Yên thành án phí. Anh Nguyễn Văn H phải nộp 300.000 ồng án phí của người có nghĩa vụ c p dưỡng.

5. Về quyền kháng cáo: Bị ơn anh Nguyễn Văn H có mặt tại phiên tòa ược quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án 23/3/2026. Nguyên ơn chị Nguyễn Thị V vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận ược bản án hoặc bản án ược niêm y t.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- VK ND khu vực 8 – Hưng Yên;

THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

- VK ND tỉnh Hưng Yên;

- THAD tỉnh Hưng Yên;

- Cơ quan thực hiện việc ăng ký k t hôn (UBND xã Quỳnh Phụ, tỉnh Hưng Yên);

- TAND tỉnh Hưng Yên;

- Các ương sự;

- Lưu: Hồ sơ, VP.

Đặng Thị Nguyệt THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Đặng Thị Nguyệt

Cỡ chữ