- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị Thu H - Trần Văn T"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Hoàng Thị Thu H
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 56/2025/HNGĐ-ST Ngày: 09 – 5 - 2025 V/v tranh chấp ly hôn và con chung |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK
- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lê Thị Hoài Trang
Các hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Hữu Long, ông Bùi Ngọc Thảo
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Đình Phan – Thư ký Toà án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Tuấn Ngọc – Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 5 năm 2025, tại phòng xử án - Toà án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 106/2025/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn và con chung”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 43/2025/QĐXXST–HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị Thu H, sinh năm 1993 (Có mặt)
Địa chỉ: Số H M, phường E, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk
- Bị đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1993 (Có mặt)
Địa chỉ: Buôn M. phường E, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Nguyên đơn bà Hoàng Thị Thu H trình bày: Tôi và ông Trần Văn T kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn vào ngày 20/3/2012 tại Ủy ban nhân dân phường E, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.
Trong quá trình chung sống vợ chồng tôi sống hạnh phúc được thời gian đầu thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, không hòa hợp, vợ chồng không có tiếng nói chung, không thể hòa giải được. Nay tôi xác định tình cảm vợ chồng không còn nên xin ly hôn.
Về con chung: Có 02 con chung là cháu Trần Đức H1 – sinh ngày 23/7/2013, cháu Trần Đức H2 – sinh ngày 28/12/2018. Tôi có nguyện vọng nuôi con và không yêu cầu cấp dưỡng.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Bị đơn ông Trần Văn T trình bày: Tôi và bà Hoàng Thị Thu H kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn vào ngày 20/3/2012 tại Ủy ban nhân dân phường E, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.
Trong quá trình chung sống vợ chồng tôi sống hạnh phúc không có xảy ra mâu thuẫn gì nên không đồng ý ly hôn.
Về con chung: Có 02 con chung là cháu Trần Đức H1 – sinh ngày 23/7/2013, cháu Trần Đức H2 – sinh ngày 28/12/2018. Do không đồng ý ly hôn nên không yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề con chung và tài sản chung
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột trình bày:
Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận đơn khởi kiện của bà Hoàng Thị Thu H. Về quan hệ hôn nhân: Bà Hoàng Thị Thu H được ly hôn với ông Trần Văn T. Về con chung: Giao con chung là cháu Trần Đức H1 – sinh ngày 23/7/2013 cho ông Trần Văn T và giao cháu Trần Đức H2 – sinh ngày 28/12/2018 cho bà Hoàng Thị Thu H thăm nom chăm sóc con chung cho đến khi cháu đủ tuổi thành niên
Các bên được quyền thăm nom chăm sóc con chung mà không ai có quyền cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận thấy:
[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn bà Hoàng Thị Thu H yêu cầu ly hôn với ông Trần Văn T, địa chỉ cư trú tại phường E, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, thì đây là vụ án “Tranh chấp ly hôn và con chung” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
Về nội dung vụ án:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Hoàng Thị Thu H và ông Trần Văn T tự nguyện tìm hiểu, đủ điều kiện kết hôn và đã đăng ký kết hôn tại 20/3/2012 tại Ủy ban nhân dân phường E, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk trên cơ sở tự nguyện nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Bà Hoàng Thị Thu H và ông Trần Văn T chung sống hạnh phúc với nhau được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là vợ chồng bất đồng quan điểm, không hợp nhau, không có tiếng nói chung.
Qua xác minh tại chính quyền địa phương thể hiện quá trình chung sống tại địa phương bà Hoàng Thị Thu H và ông Trần Văn T không đề nghị địa phương tiến hành hòa giải nên không nắm được mâu thuẫn vợ chồng.
Hội đồng xét xử xét thấy, quan hệ hôn nhân được xây dựng trên cơ sở tự nguyện của hai bên, việc bà Hoàng Thị Thu H xét thấy không còn tình cảm với ông Trần Văn T, tại phiên tòa bà H vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, không muốn đoàn tụ gia đình, bà H xác định vợ chồng không có tiếng nói chung trong cuộc sống, dẫn đến mâu thuẫn cuộc sống kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, Hội đồng xét xử xét thấy cần chấp nhận đơn xin ly hôn của bà Hoàng Thị Thu H, cho bà Hoàng Thị Thu H được ly hôn với ông Trần Văn T
Về con chung: Trong quá trình chung sống, bà Hoàng Thị Thu H và ông Trần Văn T có 02 con chung là cháu Trần Đức H1 – sinh ngày 23/7/2013, cháu Trần Đức H2 – sinh ngày 28/12/2018. Quá trình giải quyết vụ án cháu H1 có nguyện vọng ở với bố, bà H có nguyện vọng được trực tiếp nuôi cháu H2. Nên Hội đồng xét xử xét thấy để phù hợp với thực tế và đảm bảo được quyền và lợi ích của con chung, phù hợp với nguyện vọng của con chung nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2, khoản 3 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình giao con chung cháu Trần Đức H1 – sinh ngày 23/7/2013 cho ông Trần Văn T và giao cháu Trần Đức H2 – sinh ngày 28/12/2018 cho bà Hoàng Thị Thu H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Nguyên đơn bà Hoàng Thị Thu H phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật, bị đơn ông Trần Văn T không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm a khoản 2 Điều 227, Điều 266, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ: Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ: Điểm a Khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Hoàng Thị Thu H
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Hoàng Thị Thu H được ly hôn với ông Trần Văn T
2. Về con chung:
Giao cháu Trần Đức H1 – sinh ngày 23/7/2013 cho ông Trần Văn T và giao cháu Trần Đức H2 – sinh ngày 28/12/2018 cho bà Hoàng Thị Thu H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên ( đủ 18 tuổi)
Các đương sự được quyền thăm nom chăm sóc con chung mà không ai có quyền cản trở.
3. Về cấp dƣỡng nuôi con chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết
4. Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết
5. Về án phí: Bà Hoàng Thị Thu H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000879 ngày 24/02/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Buôn Ma Thuột.
Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND Tp. BMT; - Chi Cục THADS Tp. BMT; - Đương sự; - UBND phường EaTam; - Lưu hồ sơ tại tòa án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa (Đã ký) Lê Thị Hoài Trang |