- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Văn H - Nguyễn Thị M"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận Quyết định kháng nghị tái thẩm số 07/2024/KNTT-HNGĐ ngày 11/6/2024 của Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 234 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯƠNG MỸ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 56/2025/HNGĐ-ST Ngày: 20/02/2025 V/v: Tranh chấp hôn nhân và gia đình về xác định cha, mẹ, con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quang Hiểu
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Hà
Ông Phạm Tiến Lợi
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Đắc Hùng - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chương Mỹ tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Vương - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình về xác định cha, mẹ, con thụ lý số 521/2024/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2024 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 06/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Phạm Văn H, sinh năm 1980;
CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 12/11/2022;
Nơi thường trú: Số nhà 645/4/3, khu phố Lương Nam, thị trấn Lương Sơn, huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận. Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1984;
Căn cước số: xxxxxxxxxxxx do Bộ Công an cấp ngày 11/9/2024;
Nơi cư trú: Thôn Hai Năm, xã Văn Võ, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội. Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo Quyết định tái thẩm số 20/2024/HNGĐ-TT ngày 09/8/2024 của
Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội và ý kiến của các đương sự trong quá trình tham gia tố tụng, nội dung vụ án như sau:
Ông Phạm Văn H và bà Nguyễn Thị M là vợ chồng, đăng ký kết hôn ngày 29/8/2008 tại Ủy ban nhân dân xã Văn Võ, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội. Do quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông H có Đơn khởi kiện đề nghị được ly hôn với bà M. Khi Tòa án giải quyết vụ án, ông H, bà M thống nhất ly hôn và thỏa thuận được về việc giao người trực tiếp chăm nuôi con chung.
Tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 73/2022/QĐST-HNGĐ ngày 28/02/2022 của Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội đã quyết định:
“1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Văn H và bà Nguyễn Thi Mỵ.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về con chung: ông H và bà M có 02 con chung là Phạm Huyền D sinh ngày 06/8/2010 và Phạm Văn K sinh ngày 14/02/2016. bà M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 cháu Phạm Huyền D, Phạm Văn K cho đến khi 02 cháu D, K đủ 18 tuổi hoặc khi có thay đổi khác. ông H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Ghi nhận sự tự nguyện của bà M không yêu cầu ông H phải cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho ông H cho đến khi có sự thay đổi khác.
- Về tài sản chung, công nợ chung: ông H và bà M đều tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.”
Ngoài ra, Quyết định còn ghi nhận về phần án phí.
Sau đó, ông Phạm Văn H và bà Nguyễn Thị M đều có Đơn đề nghị xem xét theo thủ tục tái thẩm đối với Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 73/2022/QĐST-HNGĐ ngày 28/02/2022 của Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội về phần con chung, với nội dung: Ông Phạm Văn H không có quan hệ huyết thống cha - con với cháu Phạm Huyền D, cháu Phạm Văn K; ông Phạm Văn L có quan hệ huyết thống cha - con với cháu Phạm Huyền D, cháu Phạm Văn K.
Tại Quyết định kháng nghị tái thẩm số 07/2024/KNTT-HNGĐ ngày 11/6/2024 của Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội đã kháng nghị tái thẩm đối với Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 73/2022/QĐST-HNGĐ ngày 28/02/2022 của Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội về phần con chung trong vụ án “Hôn nhân và gia đình” giữa nguyên đơn là ông Phạm Văn H với bị đơn là bà Nguyễn Thị M. Đề nghị Ủy ban Thẩm phán Toà án nhân dân cấp cao tại Hà Nội xét xử tái thẩm huỷ phần con chung tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 73/2022/QĐST-HNGĐ ngày 28/02/2022 của Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.
Tại Quyết định tái thẩm số 20/2024/HNGĐ-TT ngày 09/8/2024 của Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội đã quyết định:
“1. Chấp nhận Quyết định kháng nghị tái thẩm số 07/2024/KNTT-HNGĐ ngày 11/6/2024 của Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội
2. Hủy Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự 73/2022/QĐST-HNGĐ ngày 28/02/2022 của Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội về phần con chung trong vụ án “Hôn nhân và gia đình” giữa nguyên đơn là ông Phạm Văn H với bị đơn là bà Nguyễn Thị M.
3. Giao hồ sơ vụ án cho Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội xét xử sơ thẩm lại theo đúng quy định của pháp luật.”
Quá trình giải quyết tại Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ, ông Phạm Văn H và bà Nguyễn Thị M trong các Bản tự khai đều có ý kiến đề nghị Tòa án căn cứ kết quả phân tích AND để xem xét hủy phần con chung trong Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các phưong sự số 73/2022/QĐST-HNGĐ ngày 28/02/2022 của Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội; xác định hai cháu Phạm Huyền D, sinh ngày 06/8/2010, Phạm Văn K, sinh ngày 14/02/2016, không phải là con chung của ông Phạm Văn H và bà Nguyễn Thị M. Bà Nguyễn Thị M có Đơn xin rút yêu cầu truy nhận cha cho con. Các đương sự đề có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.
3. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chương Mỹ trình bày quan điểm:
Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký là đúng quy định của pháp luật. Nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ, theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử hủy phần con chung trong Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 73/2022/QĐST-HNGĐ ngày 28/02/2022 của Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội giữa nguyên đơn là ông Phạm Văn H với bị đơn là bà Nguyễn Thị M.
Về việc đề nghị truy nhận cha cho con: bà Nguyễn Thị M đã có đơn xin rút yêu cầu nên không đề nghị xem xét.
Về án phí: căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án: ghi nhận ý kiến tự nguyện chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm của bà Nguyễn Thị M.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Tại Quyết định tái thẩm số 20/2024/HNGĐ-TT ngày 09/8/2024 của Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội đã quyết định: “Hủy Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự 73/2022/QĐST-HNGĐ ngày 28/02/2022 của Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội về phần con chung trong vụ án “Hôn nhân và gia đình” giữa nguyên đơn là ông Phạm Văn H với bị đơn là bà Nguyễn Thị M; Giao hồ sơ vụ án cho Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội xét xử sơ thẩm lại theo đúng quy định của pháp luật” nên Tòa án Nhân dân huyện Chương Mỹ thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 8 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa hôm nay, các đương sự đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng nguyên đơn, bị đơn có Đơn đề nghị xét xử vắng mặt tại phiên tòa nên căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
Về nội dung:
Hội đồng xét xử xét thấy, tại thời điểm Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội giải quyết ly hôn năm 2022, ông Phạm Văn H và bà Nguyễn Thị M đều thống nhất trình bày vợ chồng ông, bà có 02 con chung là cháu Phạm Huyền D, sinh ngày 06/8/2010 và cháu Phạm Văn K, sinh ngày 14/02/2016. ông H, bà M xuất trình giấy khai sinh của cháu D, cháu K thể hiện ông H và bà My là cha mẹ đẻ của hai cháu. ông H, bà M thuận tình ly hôn và thỏa thuận giao 02 con chung cho bà M trực tiếp nuôi dưỡng. Do đó, Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội công nhận sự thỏa thuận giữa ông H và bà M, xác định cháu Phạm Huyền D, cháu Phạm Văn K là con chung của ông H và bà My. Sau đó, ông Phạm Văn H, bà Nguyễn Thị My căn cứ Phiếu kết quả phân tích ADN ngày 17/7/2022 của Công ty cổ phần dịch vụ phân tích di truyền có kết luận ông Phạm Văn H và cháu Phạm Huyền D, cháu Phạm Văn K không có quan hệ huyết thống cha – con nên có Đơn đề nghị xem xét lại theo thủ tục tái thẩm về phần con chung đối với Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 73/2022/QĐST-HNGĐ ngày 28/02/2022 của Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.
Tại Quyết định tái thẩm số 20/2024/HNGĐ-TT ngày 09/8/2024 của Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội đã quyết định: “Hủy Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự 73/2022/QĐST-HNGĐ ngày 28/02/2022 của Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội về phần con chung trong vụ án “Hôn nhân và gia đình” giữa nguyên đơn là ông Phạm Văn H với bị đơn là bà Nguyễn Thị M”. Quá trình giải quyết vụ án tại Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ, ông Phạm Văn H và bà Nguyễn Thị M có ý kiến đề nghị Tòa án căn cứ kết quả phân tích AND để xem xét hủy phần con chung trong Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 73/2022/QĐST-HNGĐ ngày 28/02/2022 của Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội. Hội đồng xét xử xét thấy, ý kiến của ông Phạm Văn H và bà Nguyễn Thị M phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 88, khoản 2 Điều 89 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nên căn cứ kết quả phân tích ADN xác định hai cháu Phạm Huyền D, sinh ngày 06/8/2010, Phạm Văn K, sinh ngày 14/02/2016 không phải là con chung của ông Phạm Văn H và bà Nguyễn Thị M.
Về án phí: Bà Nguyễn Thị M phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm về việc xác định cha, mẹ, con theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa XIV là 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 2 Điều 88, khoản 2 Điều 89 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Áp dụng Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 228, Điều 234, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa XIV quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Về con chung: Xác định cháu Phạm Huyền D, sinh ngày 06/8/2010 và cháu Phạm Văn K, sinh ngày 14/02/2016, không phải là con chung của ông Phạm Văn H và bà Nguyễn Thị M.
Bà Nguyễn Thị M có quyền, nghĩa vụ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 cháu Phạm Huyền D, Phạm Văn K.
2. Về án phí: Bà Nguyễn Thị M phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyền kháng cáo: ông Phạm Văn H và bà Nguyễn Thị M được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được niêm yết, tống đạt hợp lệ. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Tiến Lợi
Nguyễn Thị Hà
Nguyễn Quang Hiểu Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Đương sự;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND Tp. Hà Nội;
- VKSND huyện Chương Mỹ;
- Chi cục THADS huyện Chương Mỹ;
- UBND xã Văn Võ, huyện Chương Mỹ (Trường hợp án có HLPL);
- Lưu HSVA – VP.
Nguyễn Quang Hiểu
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị My, sinh năm 1984; địa chỉ: Thôn Văn La, xã Văn Võ, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội. -
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Ông Phạm Văn H và bà Nguyễn Thị M là vợ chồng, đăng ký kết hôn ngày 29/8/2008 tại Ủy ban nhân dân xã Văn Võ, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội. Do quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông H có đơn khởi kiện đề nghị được ly hôn với bà M. Khi Tòa án giải quyết vụ án, ông H, bà M thống nhất ly hôn và thỏa thuận được về việc người trực tiếp chăm nuôi con
Tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các phưong sự số 73/2022/QĐST-HNGĐ ngày 28/02/2022 của Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội đã quyết định:
“1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Văn H và bà Nguyễn Thi Mỵ.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về con chung: ông H và bà M có 02 con chung là Phạm Huyền D sinh ngày 06/8/2010 và Phạm Văn K sinh ngày 14/02/2016. bà M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 cháu Phạm Huyền D, Phạm Văn K cho đến khi 02 cháu D, K đủ 18 tuổi hoặc khi có thay đổi khác. ông H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Ghi nhận sự tự nguyện của bà M không yêu cầu ông H phải cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho ông H cho đến khi có sự thay đổi khác.
- Về tài sản chung, công nợ chung: ông H và bà M đều tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.”
Ngoài ra, Quyết định còn ghi nhận về phần án phí.
Sau đó, ông Phạm Văn H và bà Nguyễn Thị M đều có đơn đề nghị xem xét theo thủ tục tái thẩm đối với Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 73/2022/QĐST-HNGĐ ngày 28/02/2022 của Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội về phần con chung, với nội dung: Ông Phạm Văn H không có quan hệ huyết thống cha - con với cháu Phạm Huyền D, cháu Phạm Văn K; ông Phạm Văn L có quan hệ huyết thống cha - con với cháu Phạm Huyền D, cháu Phạm Văn K.
Tại Quyết định kháng nghị tái thẩm số 07/2024/KNTT-HNGĐ ngày 11/6/2024 của Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội đã kháng nghị tái thẩm đối với Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 73/2022/QĐST-HNGĐ ngày 28/02/2022 của Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội về phần con chung trong vụ án “Hôn nhân và gia đình” giữa nguyên đơn là ông Phạm Văn H với bị đơn là bà Nguyễn Thị M. Đề nghị Ủy ban Thẩm phán Toà án nhân dân cấp cao tại Hà Nội xét xử tại thẩm huỷ phần con chung tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 73/2022/QĐST-HNGĐ ngày 28/02/2022 của Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.
Tại Quyết định tái thẩm số 20/2024/HNGĐ-TT ngày 09/8/2024 của Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội đã quyết định:
“1. Chấp nhận Quyết định kháng nghị tái thẩm số 07/2024/KNTT-HNGĐ ngày 11/6/2024 của Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội
2. Hủy Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự 73/2022/QĐST-HNGĐ ngày 28/02/2022 của Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội về phần con chung trong vụ án “Hôn nhân và gia đình” giữa nguyên đơn là ông Phạm Văn H với bị đơn là bà Nguyễn Thị M.
3. Giao hồ sơ vụ án cho Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội xét xử sơ thẩm lại theo đúng quy định của pháp luật.”
Giao hồ sơ vụ án cho Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội giải quyết sơ thẩm lại về phần con chung theo đúng quy định của pháp luật
Tại phiên tòa tái thẩm, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Hà Nội đề nghị Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội chấp nhận kháng nghị của Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội. TOA
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[!] Tại thời điểm Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết ly hôn, ông H và bà My đều thống nhất trình bày vợ chồng ông bà có 02 con chung là cháu Phạm Huyền D sinh ngày 06/8/2010 và cháu Phạm Văn K sinh ngày 14/02/2016. ông H, bà M xuất trình giấy khai sinh của cháu D, cháu K thể hiện ông H và bà My là cha mẹ đẻ của hai cháu. ông H, bà My thuận tình ly hôn và thỏa thuận giao cháu D và cháu K cho bà M trực tiếp nuôi dưỡng. Do đó, Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội công nhận sự thỏa thuận giữa ông H và bà My, xác định cháu Phạm Huyền D, cháu Phạm Văn K là con chung của ông H và bà My là có căn cứ.
[2] Sau đó, ông Phạm Văn H, bà Nguyễn Thị My đều có đơn đề nghị xem xét lại theo thủ tục tái thẩm đối với Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 73/2022/QĐST-HNGĐ ngày 28/02/2022 của Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội về phần con chung với con với cháu nội dung ông Phạm Văn H không có quan hệ huyết thống cha Phạm Huyền D và cháu Phạm Văn K. Kèm theo đơn đề nghị tái thẩm là 02 Phiếu kết quả phân tích ADN cùng ngày 17/7/2022 của Công ty cổ phần dịch vụ phân tích di truyền có kết luận ông Phạm Văn H và cháu Phạm Huyền D, cháu Phạm Văn K không có quan hệ huyết thống cha - con; Phiếu xét nghiệm - giải trình tự gen ngày 20/01/2022 của Viện nghiên cứu Y dược học - Quân sự, Học viện Quân y kết luận ông Phạm Văn L và cháu Phạm Huyền D, cháu Phạm Văn K có quan hệ huyết thống cha - con.
[3] Như vậy, 02 Phiếu kết quả phân tích ADN cùng ngày 17/7/2022 của Công ty cổ phần dịch vụ phân tích di truyền và Phiếu xét nghiệm giải trình tự gen ngày 20/01/2022 của Viện nghiên cứu Y dược học - Quân sự nêu trên là tình tiết mới có thể làm thay đổi nội dung của Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 73/2022/QĐST-HNGĐ ngày 28/02/2022 của Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội mà Tòa án và các đương sự không biết tại thời điểm Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết vụ án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 2 Điều 356, Điều 357 Bộ luật Tố tụng dân sự;
1. Chấp nhận Quyết định kháng nghị tái thẩm số 07/2024/KNTT-HNGĐ ngày 11/6/2024 của Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội
2. Hủy Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự 73/2022/QĐST-HNGĐ ngày 28/02/2022 của Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội về phần con chung trong vụ án “Hôn nhân và gia đình” giữa nguyên đơn là ông Phạm Văn H với bị đơn là bà Nguyễn Thị M.
3. Giao hồ sơ vụ án cho Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội xét xử sơ thẩm lại theo đúng quy định của pháp luật,
| Nơi nhận: |