vanban.org

Bản án 56/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 21/02/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Thổ Thị Hồng C đối với bị đơn ông Nguyen X:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Thổ Thị Hồng C ly hôn ông Nguyen X. Giấy chứng nhận kết hôn số 94 ngày 03/7/2019 do Ủy ban nhân dân Quận Y, Thành phố H cấp cho bà Thổ Thị Hồng C và ông Nguyen X không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Bản án ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Thổ Thị Hồng C đối với bị đơn ông Nguyen X:
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 56/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 21/02/2024.
V/v Tranh chấp ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Trịnh Minh Đức

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Huỳnh Phẩm Dũng Phát

Ông Phạm Văn Hễ

Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Viết Nhiên – Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố H.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố H: Không tham gia phiên tòa.

Ngày 21/02/2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân dân Thành phố H xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 07/2024/TLST-HNGĐ ngày 05/01/2024 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 607/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 02 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Thổ Thị Hồng C, sinh năm 1976.

Địa chỉ: Số 207/56, Phường X, Quận Y, Thành phố H.

- Bị đơn: Ông Nguyen X, sinh năm 1962. (Vắng mặt)

Địa chỉ: 2666 Mckinley Ave, Cincinnati, OH 45211, USA (Hoa Kỳ).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và bản tự khai, bà Thổ Thị Hồng C trình bày:

Bà Thổ Thị Hồng C và ông Nguyen X kết hôn năm 2019 theo giấy chứng nhận kết hôn số 94 ngày 03/7/2019 do Ủy ban nhân dân Quận Y, Thành phố H cấp.

Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được thời gian ngắn, sau đó ông Nguyen X trở về nước Hoa Kỳ (USA) sinh sống, bà Thổ Thị Hồng C sinh sống tại Việt Nam. Từ đó, vợ chồng ít liên lạc, qua lại chăm sóc lẫn nhau, vợ chồng không còn sống chung với nhau. Nhận thấy cuộc sống vợ chồng không đem lại hạnh phúc, không còn khả năng hàn gắn, mục đích của hôn nhân không đạt được, bà Thổ Thị Hồng C yêu cầu ly hôn ông Nguyen X.

Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại Văn bản trình bày ý kiến đã được hợp pháp hóa lãnh sự ngày 25/01/2024, ông Nguyen X trình bày:

Việc đăng ký kết hôn, mâu thuẫn giữa vợ chồng, con chung, tài sản chung, nợ chung; Ông Nguyen X đồng ý thống nhất trình bày của bà Thổ Thị Hồng C.

Bà Thổ Thị Hồng C khởi kiện xin ly hôn, ông Nguyen X có ý kiến như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyen X đồng ý ly hôn bà Thổ Thị Hồng C.

Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bà Thổ Thị Hồng C và ông Nguyen X yêu cầu Tòa án nhân dân Thành phố H giải quyết, xét xử vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Xét về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:

Căn cứ đơn khởi kiện của nguyên đơn bà Thổ Thị Hồng C yêu cầu ly hôn đối với bị đơn ông Nguyen X, đây là quan hệ pháp luật tranh chấp về “Ly hôn theo yêu cầu của một bên” theo quy định tại khoản 1 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, thuộc trường hợp “Ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn ông Nguyen X đang cư trú tại nước Hoa Kỳ (USA), nguyên đơn bà Thổ Thị Hồng C cư trú tại Quận Y, Thành phố H nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa gia đình và người chưa thành niên Tòa án nhân dân Thành phố H theo quy định tại Điều 35, Điều 37, Điều 38, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Xét sự vắng mặt của nguyên đơn bà Thổ Thị Hồng C, bị đơn ông Nguyen X tại phiên tòa sơ thẩm:

Nguyên đơn bà Thổ Thị Hồng C và bị đơn ông Nguyen X có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành mở phiên tòa xét xử vắng mặt bà Thổ Thị Hồng C và ông Nguyen X theo quy định tại Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Thổ Thị Hồng C đối với bị đơn ông Nguyen X, xét thấy:

Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 94 ngày 03/7/2019 do Ủy ban nhân dân Quận Y, Thành phố H cấp cho bà Thổ Thị Hồng C và ông Nguyen X; có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa bà Thổ Thị Hồng C và ông Nguyen X là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Bà Thổ Thị Hồng C yêu cầu ly hôn ông Nguyen X với lý do sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được thời gian ngắn, sau đó ông Nguyen X trở về nước Hoa Kỳ (USA) sinh sống, bà Thổ Thị Hồng C sinh sống tại Việt Nam. Từ đó, vợ chồng ít liên lạc, qua lại chăm sóc lẫn nhau, vợ chồng không còn sống chung với nhau. Đối với ông Nguyen X cũng thừa nhận trình bày của bà Thổ Thị Hồng C là đúng và đồng ý ly hôn bà Thổ Thị Hồng C. Xét thấy, tình nghĩa vợ chồng giữa bà Thổ Thị Hồng C và ông Nguyen X không có sự quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau; điều kiện sống mỗi người mỗi nơi không có sự chia sẻ, thực hiện các công việc trong một gia đình; khả năng đoàn tụ không có nên có cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Thổ Thị Hồng C ly hôn ông Nguyen X theo quy định tại Điều 19, Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về con chung: Bà Thổ Thị Hồng C và ông Nguyen X trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà Thổ Thị Hồng C và ông Nguyen X trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Thổ Thị Hồng C phải chịu theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 37, Điều 91, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228, khoản 1 Điều 273 Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 8, Điều 9, Điều 19, Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Thổ Thị Hồng C đối với bị đơn ông Nguyen X:

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Thổ Thị Hồng C ly hôn ông Nguyen X.

Giấy chứng nhận kết hôn số 94 ngày 03/7/2019 do Ủy ban nhân dân Quận Y, Thành phố H cấp cho bà Thổ Thị Hồng C và ông Nguyen X không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Bản án ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

2. Về con chung: Không xem xét, giải quyết.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét, giải quyết.

4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Thổ Thị Hồng C phải chịu là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001329 ngày 29/12/2023 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố H.

5. Về quyền kháng cáo Bản án:

Bà Thổ Thị Hồng C vắng mặt tại phiên tòa sơ thẩm, có quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày Bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày Bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Ông Nguyen X cư trú ở nước ngoài, vắng mặt tại phiên tòa sơ thẩm, có quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 01 (Một) tháng kể từ ngày Bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày Bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ