vanban.org

Bản án 56/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Cho anh Nguyễn Minh Th được ly hôn chị Vũ Thị Thuỳ L.

Về nuôi con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Minh D, sinh ngày 08/05/20yy cho anh Nguyễn Minh Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị Vũ Thị Thuỳ L. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Minh Thái; Vũ Thị Thuỳ Linh"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho anh Nguyễn Minh Th được ly hôn chị Vũ Thị Thuỳ L.
  • Căn cứ chính? Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH CHƯƠNG
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 56/2024/HNGĐ - ST
Ngày: 27/6/2024
V/v tranh chấp Hôn nhân và gia đình.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH CHƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Ngọc Anh

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hoàng Văn Bình và bà Nguyễn Thị Ngọc Điệp

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Bá Anh – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An tham gia phiên toà: Bà Trịnh Thị Ngọc Soa - Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 6 năm 2024 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 89/2024/TLST-HNGĐ, ngày 04 tháng 6 năm 2024 về việc ly hôn, tranh chấp nuôi con theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 82/2024/QĐXXST- HNGĐ, ngày 17/6/2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Minh Th, sinh năm 19xx. Địa chỉ: Xóm T, xã Nghi Th, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An. Vắng mặt (Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)

Bị đơn: Chị Vũ Thị Thuỳ L, sinh năm 19xy. Địa chỉ: Xóm L, xã Thanh L, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. Vắng mặt (Có đơn đề nghị giải quyết, xét xử vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN

Trong đơn khởi kiện, biên bản lấy lời khai, biên bản phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và đơn đề nghị xét xử vắng mặt nguyên đơn anh Nguyễn Minh Th trình bày như sau:

- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Minh Th kết hôn với chị Vũ Thị Thuỳ L vào ngày 04/4/2016 trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Nghi Th, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc, thỉnh thoảng có những mâu thuẫn nhỏ nhặt trong cuộc sống nhưng không đáng kể. Đến năm 2018 thì vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng hơn. Nguyên nhân vợ chồng mâu thuẫn là do tính tình vợ chồng không hợp, bất đồng quan điểm sống nên chị L đã chuyển về bên nhà ngoại ở xã Thanh L, huyện Thanh Chương sinh sống từ năm 2018 và kể từ đó vợ chồng sống ly thân, cắt đứt mọi mối quan hệ. Nay anh Th xét thấy tình cảm vợ chồng cũng không còn nữa, nguyện vọng xin được ly hôn chị Vũ Thị Thuỳ L.

- Về nuôi con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Minh D, sinh ngày 08/05/20yy. Hiện tại cháu D đang sống với anh Th và ông bà nội tại xã Nghi Th, huyện Nghi Lộc từ nhỏ cho đến nay. Nếu vợ chồng ly hôn, anh Th có nguyện vọng trực tiếp nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu chị Vũ Thị Thuỳ L cấp dưỡng nuôi con.

- Về chia tài sản chung và nợ chung: Anh Th không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Ý kiến của bị đơn chị Vũ Thị Thuỳ L: Chị L đã nhận được Thông báo thụ lý vụ án, các văn bản tố tụng của Toà án về việc anh Nguyễn Minh Th xin ly hôn chị, nhưng do điều kiện công việc nên chị không thể tham gia các buổi làm việc tại toà án được. Vì vậy, chị đề nghị Toà án giải quyết, xét xử vắng mặt chị và chị có ý kiến như sau:

- Về hôn nhân: Thời gian và điều kiện kết hôn thì chị L nhất trí như anh Nguyễn Minh Th trình bày. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc, đến năm 2018 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân vợ chồng mâu thuẫn là do tính tình vợ chồng không hợp, bất đồng quan điểm sống nên chị L đã chuyển về bên nhà ngoại ở xã Thanh L, huyện Thanh Chương sinh sống và kể từ đó vợ chồng sống ly thân, cắt đứt mọi mối quan hệ. Tình cảm vợ chồng cũng không còn nữa, anh Th xin ly hôn thì chị L cũng đồng ý.

- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Minh D, sinh ngày 08/05/20yy. Nếu vợ chồng ly hôn thì chị L có nguyện vọng giao con chung của vợ chồng cho anh Th trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và chị L xin tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị L không yêu cầu Toà án giải quyết.

Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã tuân theo đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Nguyên đơn, bị đơn đã chấp hành đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng: Điều 28, Điều 35, Điều 147, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, xử.

Về hôn nhân: Cho anh Nguyễn Minh Th được ly hôn chị Vũ Thị Thuỳ L.

Về nuôi con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Minh D, sinh ngày 08/05/20yy cho anh Nguyễn Minh Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho chị Vũ Thị Thuỳ L.

Về chia tài sản chung và nợ chung: Đương sự không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét.

Về án phí: Anh Nguyễn Minh Th phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về tố tụng: Mặc dù tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn vắng mặt; bị đơn vắng mặt nhưng đã có đơn đề nghị xét xử vắng mặt do đó Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa anh Nguyễn Minh Th và chị Vũ Thị Thuỳ L là hợp pháp, được xác lập trên cở sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Nghi Th, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc, đến năm 2018 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân vợ chồng mâu thuẫn là do tính tình vợ chồng không hợp, bất đồng quan điểm sống nên chị L đã chuyển về bên nhà ngoại ở xã Thanh L, huyện Thanh Chương sinh sống từ năm 2018 và kể từ đó vợ chồng sống ly thân, cắt đứt mọi mối quan hệ. Anh Nguyễn Minh Th xin ly hôn thì chị Vũ Thị Thuỳ L cũng đồng ý.

Hội đồng xét xử xét thấy về quan hệ hôn nhân giữa anh Nguyễn Minh Th và chị Vũ Thị Thuỳ L chỉ tồn tại về mặt hình thức, thực chất quan hệ hôn nhân đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Minh Th, xử cho anh được ly hôn với chị Vũ Thị Thuỳ L là đúng với quy định của pháp luật.

Về nuôi con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Minh D, sinh ngày 08/05/2016. Anh Nguyễn Minh Th và chị Vũ Thị Thuỳ L đều có nguyện vọng giao cháu Nguyễn Minh D cho anh Nguyễn Minh Th chăm sóc, nuôi dưỡng và tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho chị Vũ Thị Thuỳ L. Hội đồng xét xử xét thấy hiện cháu Nguyễn Minh D đang ở với anh Nguyễn Minh Th, để đảm bảo tâm sinh lý cũng như sự phát triển của cháu, vì vậy giao cháu Nguyễn Minh D cho anh Nguyễn Minh Th trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp với nguyện vọng của hai vợ chồng, phù hợp với nguyện vọng của cháu và đúng với quy định tại các Điều 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình.

Về chia tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Minh Th và chị Vũ Thị Thuỳ L không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Anh Nguyễn Minh Th phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Về ý kiến của đại diện Viện kiểm sát: Xét thấy ý kiến phát biểu tại phiên tòa của đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán; Hội đồng xét xử; Thư ký phiên tòa; những người tham gia tố tụng và việc đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng pháp luật để giải quyết nội dung vụ án là có căn cứ, đúng pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào các Điều 28, Điều 35, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án xử:

Về hôn nhân: Cho anh Nguyễn Minh Th được ly hôn chị Vũ Thị Thuỳ L.

Về nuôi con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Minh D, sinh ngày 08/05/20yy cho anh Nguyễn Minh Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị Vũ Thị Thuỳ L.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích mọi mặt của con, khi có lý do chính đáng hoặc có căn cứ theo quy định của pháp luật, theo yêu cầu của một hoặc các bên thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người yêu cầu thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án

Về án phí: Anh Nguyễn Minh Th phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng(Ba trăm nghìn) theo biên lai số 0011818 ngày 04/6/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.

Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, Bị đơn có quyền kháng cáo lên Toà án cấp trên trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc 15 ngày bản án được niêm yết công khai.

Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ