- Tranh chấp gì? án hình sự — "Giao cấu vơi người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi - phạm tội giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đ…"
- Tòa quyết gì? *Tuyên bố bị cáo Nguyễn Quốc S phạm tội “Giao cấu vơi người từ đủ 13 tuổi đến dươi 16 tuổi”
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 23 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:56/2023/HS-ST; Ngày: 09-8-2023 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CAI LẬY
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thâm phan – Chu toa phiên toa: Ông Nguyễn Huỳnh Trường;
Cac Hôi thâm nhân dân:
Ông Võ Thanh Hải - Giáo viên hưu trí;
Ông Võ Văn Bảy - Chuyên viên phòng Giáo dục và Đào tạo, thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang ;
Thư ky phiên toa: Ông Phạm Văn Nhàn -Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
- Đai diên Viên kiêm sat nhân dân thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên toa: Ông Võ Thành Đạt - Kiêm sát viên.
Ngày 09 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Cai Lậy xet xư sơ thâm công khai vụ án hinh sư sơ thâm thụ lý số 43/2023/HSST ngày 22 tháng 5 năm 2023 theo Quyết định đưa vụ án ra xet xư số 50/QĐXXST-HS ngày 12/7 /2023 đối vơi bị cáo:
Họ và tên: Nguyễn Quốc S.Giơi tính: Nam Tên gọi khác: không. Sinh ngày 06 tháng 02 năm 1999, tại tỉnh Tiền Giang.Nơi trú: ấp Q, xã N, thị xã C, tỉnh Tiền Giang. Nghề nghiệp: không. Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không.Trinh độ văn hóa: 07/12. Quan hệ gia đinh: Cha: Nguyễn Văn H (đã chết); Mẹ: Phạm Thị L, sinh năm 1973.Anh, chị, em ruột:02 người, bị cáo là con nhỏ trong gia đinh. Vợ: Nguyễn Thị Thúy A, sinh năm 2000 (đã ly hôn)
- Tiền án: không.
- Tiền sư: không.
- Đặc điêm nhân thân: Từ nhỏ sống cùng gia đinh tại ấp Q, xã N, thị xã C, tỉnh Tiền Giang.
- Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 04/01/2023, chuyên tạm giam từ ngày 07/01/2023.
( Bị cáo có mặt tại phiên tòa)
*Người bị hai:
Trần Thụy Tường V, sinh ngày:27/11/2008 (vắng mặt)
Nơi cư trú: ấp M, xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang
Người đại diện hợp pháp:Trần Thị T, sinh năm 1975 (Là mẹ ruột có mặt)
Nơi cư trú: ấp M, xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Khoảng tháng 9 năm 2022, thông qua bạn bè, bị cáo Nguyễn Quốc S, sinh ngày 06/02/1999, cư trú ấp Q, xã N, thị xã C, tỉnh Tiền Giang quen biết và nảy sinh tinh cảm nam nữ vơi Trần Thụy Tường V, sinh ngày 27/11/2008, cư trú: ấp M, xã L, huyện C, tỉnh Tiền giang. Khoảng đầu tháng 12 năm 2022, bị cáo S cùng vơi V và bạn V đi ăn uống tại Chợ C, đến khoảng 23 giờ bị cáo S nhắn tin rủ V đi khách sạn nghỉ thi V đồng ý. Bị cáo S điều khiên xe mô tô không rõ biên số chở V đến nhà nghỉ K thuộc khu phố M, phường N, thị xã C thuê phòng số 03 đê nghỉ. Tại đây bị cáo S hỏi xin Vy cho quan hệ tinh dục, V đồng ý. Bị cáo S thưc hiện hành vi giao cấu vơi V một lần.
Trong khoảng thời gian từ đầu tháng 12 đến ngày 31/12/2022, V chuyên đến nhà bị cáo S đê sống chung vơi bị cáo S, tại đây bị cáo S khoảng 04 lần hỏi xin và đều được V đồng ý nên bị cáo S tiếp tục quan hệ tinh dục vơi V nhiều lần nữa tại phòng ngủ của bị cáo S nhưng không nhơ ngày cụ thê. Trong các lần quan hệ tinh dục, bị cáo S đều có sư dụng biện pháp tránh thai khi giao cấu vơi V. Ngày 02/01/2023, Tăng Văn D, sinh năm 1999, cư trú ấp M, xã L, thị xã C là bạn của bị cáo S và Dương Thị Mỹ H1 sinh ngày 29/8/2008, cư trú ấp P, xã L, thị xã C, là bạn của V đến nhà bị cáo Sĩ chơi, sau đó bị cáo S, D, H1 cùng nhau sư dụng ma túy. Đến ngày 04/01/2023, Cơ quan cảnh sát điều tra Công an thị xã C phát hiện và bắt khân cấp bị cáo S về hành vi Giao cấu vơi người từ đủ 13 tuổi đến dươi 16 tuổi.
Theo kết luận giám định pháp y về tinh dục số 01/2023/TD ngày 04/01/2023 của Trung tâm pháp y tỉnh T đối vơi Trần Thụy Tường V kết luận:
1. Dấu hiệu chính qua giám định:
- Màng trinh: Hinh thuyền. Vết rách cũ vị trí khoảng 2-3 giờ đến chân màng
trinh.
- Siêu âm: Hiện tại siêu âm chưa thấy bất thường.
- Soi tươi tim tinh trùng: Tim không thấy xác tinh trùng.
2. Kết luận tại thời điêm giám định Trần Thụy Tường V ngày 04/01/2023 sau khi có kết quả khám lâm sàng và cận lâm sàng:
- Màng trinh: Hinh thuyền. Vết rách cũ vị trí khoảng 2-3 giờ đến chân màng trinh.
- Tim tinh trùng: Tim không thấy xác tinh trùng.
- Tại thời điêm giám định Trần Thụy Tường V không mang thai.
Về trách nhiệm dân sư: Trần Thụy Tường V và mẹ ruột Trần Thị T không yêu cầu bị cáo S bồi thường và có đơn bãi nại trách nhiệm dân sư cho bị cáo S.
Tại bản cáo trạng số 45/CT-VKSTXCL ngày 19/5/2023Viện kiêm sát nhân dân thị xã Cai Lậy truy tố bị cáo Nguyễn Quốc Sĩ về tội “Giao cấu vơi người từ đủ13 tuổi đến dươi 16 tuổi” theo quy định tại điêm a khoản 2 Điều 145 Bộ luật hinh sư.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiêm sát vẫn giữ nguyên quyết định truy tố đối vơi các bị cáo và đề nghị Tòa án căn cứ điêm a khoản 2 Điều 145; Điều 38; điêm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật hinh sư, xư phạt bị cáo Nguyễn Quốc S mức án từ 03 năm tù đến 03 năm 06 tháng tù.
Về trách nhiệm dân sư: bị hại Trần Thụy Tường V và người đại diện hợp pháp Trần Thị T là mẹ ruột không yêu cầu bị cáo S bồi thường gi về phần dân sư và có đơn xin bãi nại, không đặt ra xem xet.
Về án phí: bị cáo phải chịu theo quy định tại Điều 136 Bộ luật tố tụng hinh sư và Điều 23 Nghị quyết 326/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được thâm tra, xet hỏi tranh tụng tại phiên tòa, Tòa án nhận định như sau:
Tại phiên tòa, bị cáo Nguyễn Quốc S khai nhận hành vi của bị cáo thưc hiện đúng như cáo trạng Viện kiêm sát truy tố. Lời khai nhận của bị cáo phù hợp vơi lời khai người bị hại, những người tham tham gia tố tụng khác, vật chứng thu giữ cùng các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thâm tra,xet hỏi tại phiên tòa: Khoảng đầu tháng 12 năm 2022, tại phòng số 04 nhà nghỉ K thuộc khu phố M, phường N, thị xã C, tỉnh Tiền Giang, bị cáo Nguyễn Quốc S là người đủ 18 tuổi đã có hành vi giao cấu một lần vơi Trần Thụy Tường V, sinh ngày 27/11/2008 (14 tuổi 01 tháng). Ngoài ra, trong khoảng thời gian từ đầu tháng 12 đến ngày 31/12/2022, bị cáo Nguyễn Quốc S còn giao cấu vơi Trần Thụy T1 Vy khoảng 04 lần nữa trong phòng ngủ tại nhà của bị cáo Nguyễn Quốc S. Do đó,đủ căn cứ kết luận bị cáo Nguyễn Quốc S phạm tội “Giao cấu vơi vơi người từ đủ 13 tuổi đến dươi 16 tuổi” tội phạm và hinh phạt được quy định tại điêm a khoản 2 Điều 145 Bộ luật hinh sư.
Hành vi phạm tội của bị cáo là nguy hiêm cho xã hội, xâm phạm bất hợp pháp đến quyền trẻ em được pháp luật bảo vệ; xâm phạm đến sức khỏe ,danh dư, uy tín, nhân phâm , tổn thất tinh thần của người bị hại và gia đinh người bị hại, vi phạm đạo đức, lối sống và thuần phong mỹ tục; gây xôn xao bức xúc dư luận, gây mất an ninh trật tư,an toàn xã hội tại địa phương, gây tâm lý hoang mang, lo sợ cho quần chúng nhân dân, nên cần xư phạt bị cáo hinh phạt thật nghiêm tương xứng vơi tính chất, mức độ do hành vi phạm tội của bị cáo gây ra cần cách ly bị cáo vơi xã hội một thời gian nhằm cải tạo, giáo dục bị cáo thành công dân tốt có ích cho gia đinh,xã hội và răn đe, giáo dục phòng ngừa chung.
Tuy nhiên, xet thấy quá trinh điều tra cũng như tại phiên tòa bị cáo tỏ thái độ thành khân khai báo,ăn năn hối cải; người bị hại cùng người đại diện hợp pháp cho người bị hại có đơn xin bãi nại cho bị cáo thuộc tinh tiết giảm nhẹ quy định tại điêm s khoản 1 và khoản 2 Điều 51 Bộ luật hinh sư, Tòa án xem xet giảm nhẹ một phần khi quyết định hinh phạt đối vơi bị cáo.
Nguyễn Văn P có hành vi giao cấu 03 lần đối vơi Dương Thị Mỹ H1 khi H1 đã đủ 13 tuổi nhưng dươi 16 tuổi từ khoảng thời gian tháng 09 năm 2022. Hành vi này của P có dấu hiệu phạm vào tội Giao cấu vơi người từ đủ 13 tuổi đên dươi 16 tuổi quy định tại Điều 145 Bộ luật hinh sư.Tuy nhiên, tại thời điêm giao cấu vơi H1, P chưa đủ 18 tuổi nên hành vi của P không đủ yếu tố cấu thành tội Giao cấu vơi người từ đủ 13 tuổi đến dươi 16 tuổi.
Quá trinh điều tra xác định, bị cáo Nguyễn Quốc S có hành vi tàng trữ trái phep chất ma túy và bộ dụng cụ sư dụng ma túy đê sư dụng tại nhà và đem đến nhà của bị cáo Nguyễn Quốc S đê sư dụng.Tuy nhiên, sau khi sư dụng ma túy xong bị cáo S không có mời, rủ ai sư dụng ma túy. Bị cáo S , D, H1, P, V thấy dụng cụ sư dụng ma túy của bị cáo S do muốn sư dụng ma túy nên tư ý lấy sư dụng, số ma túy đã được sư dụng hết không thu giữ được. Đồng thời Đặng Hoàng T2 có hành vi tàng trữ trái phep chất ma túy tại tiệm sưa xe đê sư dụng, sau khi sư dụng xong T2 đê bộ dụng cụ sư dụng ma túy xuống thi Dương Thị Mỹ H1 muốn sư dụng ma túy nên tư ý đến lấy sư dụng, T2 không có mời hay rủ H1 sư dụng ma túy, số ma túy đã được sư dụng hết không thu giữ được nên hành vi của bị cáo S và T2 không cấu thành tội tổ chức sư dụng trái phep chất ma túy, tàng trữ trái phep chất ma túy và chứa chấp việc sư dụng trái phep chất ma túy.
Về trách nhiệm dân sư: bị hại và người đại diện hợp pháp không yêu cầu các bị cáo bồi thường gi về phần dân sư, Tòa án không đặt ra xem xet.
Quá trinh điều tra, truy tố, xet xư các hành vi và quyết định tố tụng của Điều tra viên, Kiêm sát viên đã thưc hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng hinh sư.
Lời đề nghị của Kiêm sát viên tại phiên tòa về mức hinh phạt đối vơi bị cáo là có căn cứ, Tòa án xem xet khi quyết định hinh phạt đối vơi các bị cáo.
Về án phí: bị cáo phải chịu theo quy định tại Nghị quyết 326/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Vì cac lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
*Tuyên bố bị cáo Nguyễn Quốc S phạm tội “Giao cấu vơi người từ đủ 13 tuổi đến dươi 16 tuổi”
Căn cứ điêm a khoản 2 Điều 145; Điều 38; điêm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật hinh sư.
Xư phạt bị cáo Nguyễn Quốc S 03 (ba) năm tù.Thời hạn chấp hành hinh phạt tù tính từ ngày bị cáo bị bắt tạm giữ từ ngày 04/01/2023.
*Về án phí: Căn cứ Điều 136 của Bộ luật tố tụng hinh sư và Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Bị cáo Nguyễn Quốc S phải chịu 200.000đồng án phí hinh sư sơ thâm.
Bị cáo, người đại diện hợp pháp cho người bị hại có mặt có quyền kháng
cáo bản án sơ thâm trong thời hạn 15 ngày kê từ ngày tuyên án đê yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xet xư phúc thâm.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND tỉnh Tiền Giang; - VKSND thị xã Cai Lậy; - Công an thị xã Cai Lậy; - Chi cục THADS thị xã Cai Lậy; - Bị cáo; - Bị hại; người đại diện hợp pháp cho người bị hại; - Lưu. | Nguyễn Huỳnh Trường |