- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Quan hệ hôn nhân: Anh Nguy n Quang G được ly hôn chị Nguy n Thị O.
- Căn cứ chính? Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 56/2023/HNGĐ-ST Ngày: 10/8/2023 V/v Tranh chấp hôn nhân và gia đình |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguy n Tuy t Mai
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đinh Văn Luận
Ông Trần M Phương
- Thư ký phiên toà: Bà Nguy n Thị Thùy D, Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Ninh: Bà Thân Thanh Huyền
- Kiểm sát viên tham gia phiên tòa
Ngày 10 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 51/2022/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 03 năm 2023 về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”
Theo quy t định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 48/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguy n Quang G, sinh năm 1984; Địa chỉ: H V, thị trấn GB, huyện GB, tỉnh Bắc Ninh Vắng mặt;
- Bị đơn: Chị Nguy n Thị O, sinh năm 1985; Địa chỉ: Hương V, thị trấn G B, tỉnh Bắc Ninh
Hiện tr tại: Nhật Bản Vắng mặt;
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ thì vụ án có nội dung như sau:
*Nguyên đơn anh Nguyễn Quang G trình bày: Anh k t hôn với chị Nguy n Thị O ngày 25/12/2008, có được tự do tìm hiểu và đăng ký k t hôn BND x Gia Bình, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh
Sau khi k t hôn vợ chồng chung sống hòa thuận, đ n đầu năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng không chung sống cùng nhau Tháng 12/2022 chị O đi xuất khẩu lao động tại NB, vợ chồng bất đồng quan điểm, không nói chuyện được với nhau, tình cảm không còn Vì vậy, anh đề nghị Tòa án cho anh được ly hôn chị O.
- Con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Nguy n Quang M, sinh ngày 29/8/2009 và Nguy n Quang D, sinh ngày 05/7/2012 Khi ly hôn, anh xin được nuôi hai con chung và không yêu cầu chị O cấp dưỡng nuôi con.
- Tài sản chung, công nợ: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quy t
* Bị đơn là chị Nguyễn Thị O hiện đang lao động tại Nhật Bản Tòa án đ ti n hành làm việc với anh trai chị O là anh Nguy n uân C thì được anh C cung cấp: Hiện nay chị O đi xuất khẩu lao động ở Nhật Bản, chị O chỉ liên lạc với gia đình qua điện thoại, anh đ thông báo cho chị O bi t việc anh G xin ly hôn Tuy nhiên, chị O không cung cấp địa chỉ cho anh và c ng không gửi văn bản t Nhật Bản về cho Tòa án, chị O có trao đ i với anh đồng ý ly hôn; chị O tôn tr ng nguyện v ng c a các con; tài sản chung và công nợ: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quy t.
Tòa án đ ti n hành mở phiên h p kiểm tra việc giao nộp, ti p cận công khai chứng cứ và hòa giải nhưng chị Nguy n Thị O không có mặt nên Tòa án không ti n hành được.
Tại phiên tòa hôm nay, anh Nguy n Quang G có đơn xin xét xử vắng mặt, chị Nguy n Thị O vắng mặt mặc dù Tòa án đ ti n hành các th tục tống đạt, niêm y t theo quy định c a pháp luật tố tụng dân sự. Do đó, Tòa án ti n hành xét xử vắng mặt các đương sự theo th tục chung.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý ki n về việc tuân theo pháp luật tố tụng c a Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quy t vụ án kể t khi thụ lý cho đ n trước thời điểm Hội đồng xét xử vào nghị án đ tuân th đ ng, đầy đ các quy định c a pháp luật. Những người tham gia tố tụng trong vụ án là anh Nguy n Quang G đ tuân th đ ng, đầy đ các quy định c a pháp luật; còn chị Nguy n Thị O không tuân th các quy định c a pháp luật.
Về đường lối giải quy t vụ án, Đại diện Viện Kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện c a nguyên đơn:
- Về quan hệ hôn nhân: Cho anh Nguy n Quang G được ly hôn chị Nguy n Thị O.
- Con chung: Giao cháu Nguy n Quang D, sinh ngày 05/07/2012 và cháu Nguy n Quang M, sinh ngày 29/08/2009 cho anh Nguy n Quang G nuôi dưỡng Cấp dưỡng nuôi con: Không giải quy t
- Tài sản chung và công nợ: Không giải quy t
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đ được thẩm tra tại phiên tòa; trên cơ sở xem xét đầy đ , toàn diện lời trình bày c a các đương sự, ý ki n c a Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận thấy:
Tố tụng:
Anh Nguy n Quang G xin ly hôn với chị Nguy n Thị O, địa chỉ: Thôn Hương V, thị trấn Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh; hiện đang cư tr và làm việc tại Nhật Bản Căn cứ Điều 37 Bộ luật tố tụng dân sự thì thuộc thẩm quyền giải quy t c a Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Nội dung:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguy n Quang G k t hôn với chị Nguy n Thị O ngày 25/12/2008, trên cơ sở tự nguyện, đảm bảo m i điều kiện k t hôn theo quy định c a pháp luật. Vì vậy, quan hệ hôn nhân c a anh Nguy n Quang G và chị Nguy n Thị O là hợp pháp
Quá trình chung sống vợ chồng hạnh ph c, đ n năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn Nguyên nhân là do chị O đi Nhật Bản, không quan tâm đ n gia đình, vợ chồng sống ly thân t năm 2022 đ n nay và đ cắt đứt liên lạc với nhau nên tình cảm vợ chồng không còn
ét thấy, mâu thuẫn giữa anh G và chị O đ trở nên trầm tr ng, cuộc sống chung không hạnh ph c do vợ chồng không có ti ng nói chung. Yêu cầu ly hôn c a anh G là có căn cứ, phù hợp với thực t cuộc sống vợ chồng và phù hợp với quy định c a pháp luật nên được chấp nhận
- Con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Nguy n Quang D, sinh ngày 05/07/2012 và Nguy n Quang M, sinh ngày 29/08/2009 Do chị O đang sinh sống tại Nhật Bản và anh G có nguyện v ng được nuôi dưỡng con chung Vì vậy, cần chấp nhận yêu cầu c a anh G và giao con chung cho anh G nuôi dưỡng là phù hợp Cấp dưỡng nuôi con: Do anh G không yêu cầu nên không giải quy t
- Tài sản, công nợ: Do đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quy t
3] n ph : Anh Nguy n Quang G phải chịu án ph ly hôn sơ thẩm theo quy định
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ các Điều 28, 37, 38, 39, 147, 228, 266 c a Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 51, 53, 54, 56, 81, 82, 83, 127 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quy t số: 326/2016/ BTVQH14 c a BTVQH quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph , lệ ph Tòa án, xử:
1. Quan hệ hôn nhân: Anh Nguy n Quang G được ly hôn chị Nguy n Thị O.
2. Con chung: Giao cháu Nguy n Quang D, sinh ngày 05/07/2012 và cháu Nguy n Quang M, sinh ngày 29/08/2009 cho anh Nguy n Quang G nuôi dưỡng kể t tháng 8/2023 cho đ n khi con chung đ 18 tu i hoặc cho đ n khi có sự thay đ i khác theo quy định c a pháp luật
Cấp dưỡng nuôi con: Không giải quy t
Người không trực ti p nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở
3. Tài sản, công nợ: Không giải quy t
4 n ph : Anh Nguy n Quang G phải chịu 300 000 đồng án ph ly hôn sơ thẩm ác nhận anh G đ nộp 300 000 đồng tạm ứng án ph tại biên lai số AA/2021/0000327 ngày 15/03/2023 c a Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh
5. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày và bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 01 tháng kể t ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể t ngày bản án được niêm y t hợp lệ theo quy định pháp luật.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Bắc Ninh; - Cục THADS tỉnh Bắc Ninh; - UBND xã Gia Bình; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Tuyết Mai |