vanban.org

Bản án 56/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mai Linh ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
!!!!!!!!!!!HUYỆN!T!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! Độc!lập!-!Tự!do!-!Hạnh!Phúc
!!!!!!!!!!!!!TỈNH!T!!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56/2022/QĐST - HNGĐ!
!
T, ngày 10 tháng 3 năm 2022

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!

VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 31/2022/TLST-HNGĐ ngày 08/02/2022 Giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị M. Sinh năm: 1989

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn L. Sinh năm: 1989 Đều trú tại: Khu 5, thị trấn T, huyện T, tỉnh T

Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UB Thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02/3/2022.

XÉT!THẤY:!

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị M và anh Nguyễn Văn L. !!!!!!!!!!2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Chị Lê Thị M và anh Nguyễn Văn L đều nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên tự nguyện thuận tình ly hôn.

1

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Lê Bảo A, sinh ngày 19/04/2016 và cháu Nguyễn Lê Minh A, sinh ngày 23/8/2017.

Hai anh chị thống nhất thỏa thuận:

Chị Lê Thị M trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung, anh Nguyễn Văn L không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh L có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Tài sản chung của vợ chồng không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về án phí: Hai bên thống nhất thỏa thuận: Chị Lê Thị M chịu toàn bộ án phí DSST là 150.000đ nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2021/0014130 ngày 08/02/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T. Chị Lê Thị M được nhận lại 150.000đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!

THẨM!PHÁN!

- Viện kiểm sát nhân dân huyện T;

- Chị cục THADS huyện T;

!

- P.kiểm tra nghiệp vụ và THA,

! TAND tỉnh T;

!

- Đương sự;

!!!!!!!!!!!!!Nguyễn!Thị!Hằng

- UBND xã X, huyện T, tỉnh T

- Lưu hồ sơ vụ án.

!

!!!!!!!!!!!!

! !

!

2

Cỡ chữ