vanban.org

Bản án 56/2022/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND TP. Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng Tuyên án 20/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chuyển hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 11/2019/TLST-DS ngày 18/02/2019 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất và hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” giữa:

Nguyên đơn: 1. Nguyễn Thị T Địa chỉ: Tổ 04, phường X, thành phố C, tỉnh Cao Bằng. 2. Phạm Tiến K Địa chỉ: Tổ 09, phường Đ, thành phố C, tỉnh Cao Bằng. Bị đơn: Nguyễn Văn H Địa chỉ: Tổ 04, phường X, thành phố C, tỉnh Cao Bằng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Quyết định chuyển hồ sơ vụ án vụ Nguyễn Thị T, Phạm Tiến K - Nguyễn Văn H"
  • Tòa quyết gì? Chuyển hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 11/2019/TLST-DS ngày 18/02/2019 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất và hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO BẰNG
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56/2022/QĐST-DSCao Bằng, ngày 20 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CHUYỂN HỒ SƠ VỤ ÁN DÂN SỰ

- Căn cứ vào khoản 9 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 37, Điều 38, Điều 41 và Điều 48 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

- Xét thấy: Trong quá trình giải quyết vụ án: Ngày 18/6/2019 bà Nguyễn Thị S có đơn yêu cầu độc lập, nội dung: + Yêu cầu bà T, ông K trả lại cho bà S toàn bộ thửa đất số 106, tờ bản đồ số 16 có diện tích 1.925m2 bao gồm toàn bộ diện tích bà T, ông K đang sử dụng và 100m2 đất nhà văn hóa. + Bồi thường tiền ngôi nhà cấp 4, tiền hoa màu từ năm 2003 cho đến nay, tổng số tiền là 50.000.000 đồng. + Hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số A 0859489 do UBND thị xã C cấp cho bà Nguyễn Thị T ngày 08/6/2009. Ngày 19/8/2022, bà Nguyễn Thị S có đơn khiếu nại đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Cao Bằng chuyển hồ sơ vụ án lên Tòa án nhân dân tỉnh Cao Bằng thụ lý và giải quyết theo thẩm quyến. Tại phiên tòa ngày 20/9/2022, bà Nguyễn Thị S giữ nguyên yêu cầu đề nghị chuyển hồ sơ vụ án lên Tòa án nhân dân tỉnh Cao Bằng để giải quyết.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Chuyển hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 11/2019/TLST-DS ngày 18/02/2019 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất và hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” giữa:

- Nguyên đơn: 1. Nguyễn Thị T Địa chỉ: Tổ 04, phường X, thành phố C, tỉnh Cao Bằng. 2. Phạm Tiến K Địa chỉ: Tổ 09, phường Đ, thành phố C, tỉnh Cao Bằng.

- Bị đơn: Nguyễn Văn H Địa chỉ: Tổ 04, phường X, thành phố C, tỉnh Cao Bằng.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập: Nguyễn Thị S Địa chỉ: Tổ 4, phường X, thành phố C, tỉnh Cao Bằng.

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị S: Luật sư Nguyễn Hồng V - Văn phòng luật sư Y, đoàn luật sư thành phố H. Địa chỉ: SN 21, ngõ 121, đường L, phường M, quận B, thành phố H.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Đại diện Uỷ ban nhân dân thành phố C, tỉnh Cao Bằng. 2. Cộng đồng dân cư Tổ dân phố 4, phường X, thành phố C, tỉnh Cao Bằng. 3. Bà Phạm Thị Ngọc A Địa chỉ: Tổ 18, phường G, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên. 4. Bà Phạm Thị P Địa chỉ: Xóm Z, thị trấn U, huyện I, tỉnh Cao Bằng. 5. Bà Nguyễn Thị F Địa chỉ: Tổ 4, phường X, thành phố C, tỉnh Cao Bằng. 6. Ông Nguyễn Văn O Địa chỉ: Tổ 4, phường X, thành phố C, tỉnh Cao Bằng. 7. Ông Nguyễn Văn W Địa chỉ: Tổ 4, phường X, thành phố C, tỉnh Cao Bằng. 8. Ông Nguyễn Văn J Địa chỉ: Tổ 4, phường X, thành phố C, tỉnh Cao Bằng. 9. Bà Nguyễn Thị R Địa chỉ: Tổ 4, phường X, thành phố C, tỉnh Cao Bằng. Đến Tòa án nhân dân tỉnh Cao Bằng để giải quyết theo thẩm quyền. 2. Số tiền tạm ứng án phí do đương sự nộp sẽ được quyết định khi vụ án được giải quyết. 3. Các đương sự có quyền khiếu nại, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị quyết định này trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ