vanban.org

Bản án 56/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Hà Tĩnh Tuyên án 22/09/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn gi a chị Phạm Anh N và anh Nguyễn Công A

Về con chung: X giao con chung cháu Nguyễn Ngọc Anh T, sinh ngày 25/01/2012 cho anh Nguyễn Công A được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho đến khi cháu trưởng thành. Chị Phạm Anh N không ph i cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Chị Phạm Anh N được quyền đi lại thăm nom con chung không … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ chị Phạm Anh N và BĐ anh Nguyễn Công A"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn gi a chị Phạm Anh N và anh Nguyễn Công A
  • Căn cứ chính? luật T tụng dân sự; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

n án s : 56/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 22-9-2022
Vv: Tranh chấp Hôn nhân và gia đình

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH

Th nh h n H i đ ng t s th g c :

- Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: à Trịnh Thị Thiện

- Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Thái Linh

Ông Bùi Văn Hồng

- Th

hi n t a: Bà Hoàng Thị Hoa – Thư ký Toà án nhân dân t nh Hà Tĩnh.

- Đại diện Viện iể sát nhân dân tỉnh H Tĩnh tha gia hi n to : à Nguyễn Thị H i Yến - Kiểm sát viên.

Ngày 22 tháng 9 năm 2022 tại trụ sở Toà án nhân dân t nh Hà Tĩnh mở phiên toà Hôn nhân gia đình xét x s th m công khai vụ án thụ lý s 152/2022/TLST - HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2022 về việc “Tranh chấp hôn nhân gia đình”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phiên tòa dân sự s th m s : 05/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 9 năm 2022, gi a các đư ng sự:

- Nguyên đ n: Phạm Anh N; sinh năm: 1985; Địa ch : thôn T, xã Đ, huyện T, t nh Hà Tĩnh (Có mặt)

- Bị đ n: Nguyễn Công A; sinh năm: 1982; Địa ch : thôn T, xã Đ, huyện T, t nh Hà Tĩnh (Hiện đang lao động tại Nhật b n) (Có mặt)

Người tham gia t tụng khác:

- Cháu Nguyễn Ngọc Anh T, sinh ngày: 25/01/2012.(có mặt)

- Bà Phạm Thị T1, sinh năm: 1959; Địa ch : thôn T, xã Đ, huyện T, t nh Hà Tĩnh (Có mặt)

NỘI DUNG V ÁN

Theo nội dung Đơn khởi kiện, Bản tự khai nguyên đơn chị Phạm Anh N trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Phạm Anh N và anh Nguyễn Công A đăng ký kết hôn ngày 18/02/2011 tại Ủy ban nhân dân xã Thạch Đ nh, huyện Thạch Hà, t nh Hà Tĩnh trên c sở tự nguyện, không bị ép buộc, lừa d i. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung s ng hạnh phúc với nhau được kho ng một thời gian. Đến năm 2013 anh A đi xuất kh u lao động tại Đài Loan, năm 2014 chị N cũng đi lao động tại Nhật B n cho đến năm 2017 thì chị về nước còn anh A thì tiếp tục sang Nhật B n sinh s ng và lao động.

C quá trình dài vợ chồng không chung s ng với nhau. Nhận thấy, tình c m vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng ch tồn tại trên danh nghĩa nên chị Phạm Anh N đề nghị Tòa án gi i quyết được ly hôn với anh Nguyễn Công A.

- Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có một con chung là cháu Nguyễn Ngọc Anh T, sinh ngày 25/01/2012, chị Phạm Anh N có nguyện vọng được nuôi con chung và không yêu cầu anh Nguyễn Công A cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

- Về tài s n chung và nợ: Không yêu cầu Tòa án gi i quyết.

Tòa án đã về làm việc với Ủy ban nhân dân xã Đ nh Bàn, huyện Thạch Hà, t nh Hà Tĩnh; làm việc với ông Nguyễn Công H là b đẻ của anh Nguyễn Công A; gọi điện qua tài kho n Zaloo của anh Anh do gia đình cung cấp, có sự chứng kiến của chính quyền địa phư ng, cũng như tại phiên tòa hôm nay Anh Nguyễn Công A trình bày: Hiện anh đang làm việc và sinh s ng tại Nhật b n, mỗi năm anh về phép một đến hai lần. Anh Nguyễn Công A xác định vợ chồng không còn tình c m nên cũng có nguyện vọng được ly hôn với chị Nhung; Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có một con chung là cháu Nguyễn Ngọc Anh T, sinh ngày 25/01/2012, Anh Anh có nguyện vọng được nuôi con chung và không yêu cầu chị Nhung cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Về tài s n chung, nợ chung: Không yêu cầu tòa án gi i quyết.

Quá trình thu thập chứng cứ cũng như tại phiên tòa hôm nay cháu Nguyễn Ngọc Anh T trình bày có nguyện vọng thiết tha được ở với b .

Đại diện VKSND t nh Hà Tĩnh sau khi nhận xét việc chấp hành pháp luật của Th m phán, Thư ký và các đư ng sự đã phân tích nội dung vụ việc, các vấn đề đư ng sự đã thỏa thuận th ng nhất được với nhau và đề nghị Tòa án áp dụng Điều 369, Điều 370 ộ luật t tụng dân sự năm 2015, kho n 1 Điều 51, 56, 81, 82, 83 123, 127 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Nghị quyết 326/2016/U TVQHH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Qu c hội. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đ n chị Phạm Anh N. X cho chị Phạm Anh N được ly hôn với anh Nguyễn Công A. Về con chung: Giao con chung cho anh Anh trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, chị Nhung không ph i cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Về nợ chung, tài s n chung: Không yêu cầu nên không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI Đ NG XÉT X

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có tại hồ s vụ án được th m tra tại phiên tòa, ý kiến trình bày của đư ng sự và đại diện Viện kiểm sát; Hội đồng xét x nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Anh Nguyễn Công A đã xuất, nhập c nh nhiều lần, lần gần đây nhất là ngày 19/5/2022 qua c a kh u Sân bay qu c tế Nội Bài. Tại phiên tòa hôm nay anh Nguyễn Công A có mặt tại phiên tòa, tuy nhiên quá trình thụ lý và thu thập chứng cứ anh Anh không có mặt tại địa phư ng và chưa có thông tin nhập c nh. Vì vậy, Tòa án nhân dân t nh Hà Tĩnh đã thụ lý vụ án thuộc th m quyền gi i quyết theo quy định tại Điều 37 của Bộ luật T tụng dân sự năm 2015.

[2] Về nội dung

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: chị Phạm Anh N và anh Nguyễn Công A đã tuân thủ các điều kiện kết hôn và hai người đã đăng ký kết hôn vào ngày 18/02/2011 tại UBND xã Thạch Đ nh (Nay là xã Đ nh àn), huyện Thạch Hà, t nh Hà Tĩnh. Căn cứ quy định về điều kiện kết hôn của Luật hôn nhân và gia đình xác định hôn nhân gi a chị Nhung và anh Anh là hôn nhân hợp pháp.

Sau khi kết hôn, vợ chồng chung s ng hạnh ph c được một kho ng thời gian thì chị Nhung và anh Anh đều đi xuất kh u lao động tại nước ngoài, từ đó vợ chồng xã cách không chung s ng với nhau trong một thời gian dài. Chị Phạm Anh N xét thấy không còn tình c m với anh Nguyễn Công A và mong mu n được ly hôn. Anh Anh cũng thừa nhận tình c m vợ chồng không còn n a nay chị Nhung xin ly hôn anh đồng ý.

Xét thấy mục đích của hôn nhân là xây dựng gia đình tiến bộ, hạnh ph c, vợ chồng ph i tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, gi p đỡ lẫn nhau. Tuy nhiên xét thấy hôn nhân gi a chị Nhung và anh Anh không đạt được mục đích đó và mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng. Xét thấy, sự thỏa thuận của các đư ng sự là tự nguyện, đ ng pháp luật. Vợ chồng s ng mỗi người một n i không có kh năng đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần căn cứ Điều 51, 55 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 để chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Phạm Anh N và anh Nguyễn Công A.

[2.2] Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có một con chung là cháu Nguyễn Ngọc Anh T, sinh ngày 25/01/2012, trong quá trình gi i quyết Chị Phạm Anh N có nguyện vọng nuôi con chung và không yêu cầu anh Nguyễn Công A cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Tại phiên tòa, Anh Nguyễn Công A cũng trình bày có nguyện vọng nuôi con chung và không yêu cầu chị Nhung cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Quá trình xác minh và tại phiên tòa cháu Nguyễn Ngọc Anh T đều trình bày có đ n nguyện vọng được ở với b .

Việc nuôi con sau ly hôn do chị N và anh A thỏa thuận, trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án giao con cho một bên trực tiếp nuôi dưỡng cắn cứ quyền lợi mọi mặt của con, nếu con trên 07 tuổi thì ph i hỏi ý kiến của con. Cháu Nguyễn Ngọc Anh T đã h n 07 tuổi, hiện đang học tiểu học, cháu phát triển đầy đủ về thể chất và tinh thần, tại phiên tòa hôm nay cháu có nguyện vọng được ở với b nên HĐXX thấy giao con cho anh Nguyễn Công A chăm sóc nuôi dưỡng là phù hợp. anh Anh không ph i cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

[2.3] Về tài s n chung, nợ chung: Các đư ng sự không yêu cầu tòa gi i quyết nên không xem xét.

[3] Về án phí: Buộc chị Phạm Anh N ph i chịu 300.000 đồng án phí ly hôn s th m.

Vì các trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Điều 28, 37, 227, 469, 479 của ộ luật T tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các điều 51, 55, 57, 81, 82, 83, 116, 117, 123, 127 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn gi a chị Phạm Anh N và anh Nguyễn Công A

2. Về con chung: X giao con chung cháu Nguyễn Ngọc Anh T, sinh ngày 25/01/2012 cho anh Nguyễn Công A được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho đến khi cháu trưởng thành. Chị Phạm Anh N không ph i cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Chị Phạm Anh N được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được c n trở.

3. Về án phí : p dụng Điều 147, điểm a kho n 5, điểm a kho n 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/U TVQH14 ngày 30-12-2016 buộc chị Phạm Anh N ph i chịu 300.000 đồng án phí ly hôn s th m (đã nộp theo biên lai s 0000260 ngày 05/8/2022 tại Cục Thi hành án Dân sự t nh Hà Tĩnh).

Nguyên đ n, bị đ n có quyền kháng cáo b n án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ