- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng khởi kiện ông M"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án; Điều 463 Bộ luật Dân sự
| TßA ¸N NH¢N D¢N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Q. H¶I CH¢U - TP. §µ N½NG --- ** --- Bản án số: 56/2022/DS-ST Ngày 25.9.2022 V/v “ Tranh chấp hợp đồng tín dụng” nH¢N DANH N¦íC CéNG HßA X· HéI CHñ NGHÜA VIÖT NAM |
TßA ¸N NH¢N D¢N QUËN H¶I CH¢U THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Thµnh!phÇn!Héi!®ång!xÐt!xö!s¬!thÈm!gåm!cã:
ThÈm ph¸n - Chñ täa phiªn tßa: Bà Phạm Thị Hồng Loan
C¸c Héi thÈm nh©n d©n: Ông Lê Truyền Bình
¤ng Huỳnh Thanh Trà
Th ký Toµ ¸n ghi biªn b¶n phiªn tßa: Bà Võ Thị Tới - C¸n bé Tßa ¸n nh©n d©n quËn H¶i Ch©u, thµnh phè §µ N½ng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ly Na - Kiểm sát viên.
Ngµy 25 th¸ng 8 n¨m 2022, t¹i trô së Tßa ¸n nh©n d©n quËn H¶i Ch©u - 344A Lê Thanh Nghị, thành phố Đà Nẵng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 11/2022/TLST - DS ngày 11 tháng 01 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 54/2022/QĐXX-ST ngày 07 tháng 7 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 61/QĐST-DS ngày 28/7/2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương T.
Trụ sở: 266-268 Nam Kỳ Khởi Ngh, phường 8, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Ngọc H – chức vụ: Giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hữu Th - Chức vụ: Chuyên viên quản lý nợ; Địa chỉ: 130 A – 130 – 132 Bạch Đ, phường Hải Châu 1, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, có mặt.
- Bị đơn: Ông Tôn Thất M - sinh năm 1993; địa chỉ theo đơn khởi kiện: 144 Hoàng D, tổ 29 phường Phước N, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Hiện đã đi khỏi địa phương, vắng mặt không lý do.
NỘI DUNG CỦA VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện nộp Toà án ngày 28/12/2021, tại bản tự khai ngày 01/6/2022 và tại phiên tòa hôm nay đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Ông Tôn Thất M có quan hệ Hợp đồng tín dụng dư nợ giảm dần số LD 1807400183 ngày 15/3/2018 ( không áp dụng cho phương thức hạn mức) với Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T. Theo Giấy đề nghị vay tiền và giấy nhận nợ ngày 15/3/2018 thì Ngân hàng cho ông M vay 70.000.000đ. Lãi suất: 17.3 %/năm. Thời hạn vay: 36 tháng từ 15/3/2018 đến 15/3/2021. Thời điểm quá hạn là ngày 15/9/2019. Mục đích vay: Vay tiêu dùng trả góp. Biện pháp bảo đảm nợ vay: Không có tài sản đảm bảo. Khách hàng cam kết trả vốn lãi đúng hạn, đồng ý chịu lãi quá hạn theo quy định của Ngân hàng. Trong quá trình vay, tính đến ngày 25/8/2022 ông Tôn Thất Mcòn phải trả cho Ngân hàng các khoản sau:
+ Nợ gốc:36.945.200 đồng; lãi trong hạn: 5.364.595 đồng; lãi quá hạn: 21.030.877 đồng; Tổng cộng: 63.322.672 đồng.
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T đã nhiều lần đôn đốc, nhắc nhở, gởi thông báo và cử trực tiếp nhân viên tín dụng đến làm việc về khoản nợ vay nói trên nhưng đến nay ông Mvẫn chưa thanh toán cho Ngân hàng các khoản nợ vay nói trên.
Nay Ngân hàng yêu cầu Toà án buộc ông Tôn Thất Mtrả ngay cho Ngân hàng tổng số nợ còn thiếu (gồm gốc và lãi) tính đến ngày 25/8/2022 là: 63.322.672 đồng và tiền lãi phát sinh từ ngày 26/8/2022 đến ngày ông Tôn Thất Mthực hiện trả hết nợ cho Ngân hàng theo lãi suất nợ quá hạn tại hợp đồng vay vốn khách hàng đã ký kết với Ngân hàng.
Do bị đơn là ông Tôn Thất Mđã bỏ đi khỏi địa phương nên Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng đã làm thủ tục thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng (đăng Báo Nhân dân 03 ngày liên tiếp 12,13,14/4/2022; thông báo trên Đài phát thanh truyền hình Đà Nẵng trong 03 ngày liên tiếp 13,14,15/4/2022) và cổng thông tin điện tử của Tòa án theo quy định tại Điều 180 của Bộ luật tố tụng dân sự. Ông Tôn Thất Mkhông đến Tòa án và không có ý kiến bằng văn bản nộp tại Tòa án về nội dung khởi kiện của nguyên đơn.
Tại!phiên!tòa!hôm!nay,!đại!diện!Viện!kiểm!sát!nhân!dân!quận!Hải!Châu,!thành! phố!Đà!Nẵng!phát!biểu!ý!kiến: Thống nhất về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử cũng như việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng. Đồng thời, đề nghị HĐXX căn cứ các Điều 463, 466 của Bộ luật dân sự 2015; Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, buộc bị đơn phải thanh toán cho Ngân hàng tổng số tiền nợ tạm tính đến ngày 25/8/2022 là 63.322.672 đồng, trong đó nợ gốc 36.945.200 đồng, lãi trong hạn: 5.364.595 đồng; lãi quá hạn: 21.030.877 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
!
*!VÒ!thñ!tôc!tè!tông:!
Tßa ¸n ®· nhiều lần triÖu tËp hîp lÖ ông Tôn Thất Mnhng ông M vÉn v¾ng mÆt kh«ng cã lý do. Do bị đơn vắng mặt tại phiên tòa lần thứ 2 nên căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
*!VÒ!néi!dung!tranh!chÊp:!
T¹i phiªn toµ h«m nay ®¹i diÖn Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T yêu cầu ông Tôn Thất Mph¶i tr¶ cho nguyên đơn sè tiÒn lµ 63.322.672 đồng, trong đó nợ gốc 36.945.200 đồng, lãi trong hạn: 5.364.595 đồng; lãi quá hạn: 21.030.877 đồng.
Xét yêu cầu của nguyên đơn thì thấy:
- Ngày 15/3/2018 ông Tôn Thất Mcó ký Hợp đồng tín dụng dư nợ giảm dần số LD 1807400183 ngày 15/3/2018 ( không áp dụng cho phương thức hạn mức) với Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T vay số tiền 70.000.000 đồng với lãi suất 17,3%/ năm để tiêu dùng cá nhân. Thời hạn vay là 03 năm. Tính đến nay, ông Tôn Thất Mcòn nợ Ngân hàng số tiền lãi là 63.322.672 đồng trong đó nợ gốc 36.945.200 đồng, lãi trong hạn: 5.364.595 đồng; lãi quá hạn: 21.030.877 đồng
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T đã dùng nhiều biện pháp nhắc nhở nhưng đến nay ông M vẫn chưa thanh toán xong cho Ngân hàng. Vì vậy Ngân hàng có quyền khởi kiện yêu cầu ông M thanh toán toàn bộ các khoản nợ theo quy định tại Điều 14 hợp đồng. Do bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên cần chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, buộc bị đơn phải trả cho nguyên đơn số tiền 63.322.672 đồng. Trong đó nợ gốc phải trả là 36.945.200 đồng, nợ lãi tính đến ngày 25/8/2022 là 26.395.472 đồng. Trong đó lãi trong hạn là 5.364.595 đồng, lãi quá hạn là 21.030.877 đồng là phù hợp với khoản 2 Điều 91 Luật tổ chức tính dụng năm 2010; Điều 463 và 466 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Lãi tiếp tục được tính từ ngày 26/8/2022 theo mức lãi suất nợ quá hạn mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng dư nợ giảm dần số LD 1807400183 ngày 15/3/2018 ( không áp dụng cho phương thức hạn mức) cho đến khi ông Tôn Thất Mthanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
Tại phiên tòa đại diện VKS phát biểu quan điểm về hướng giải quyết vụ án. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Xét đề nghị này là có căn cứ nên thống nhất.
Án phí dân sự sơ thẩm là 3.166.133 đồng ông Tôn Thất Mphải chịu.
Hoàn lại số tiền tạm ứng án phí 1.445.202 đồng cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T đã nộp theo biên lai thu số 0623 ngàyy 11 tháng 01 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:!
!
Căn cứ Điều 180, khoản 2 Điều 227 của tố tụng dân sự năm 2015; Điều 463, 466 của Bộ luật dân sự năm 2015; Khoản 2 Điều 91 Luật Tổ chức tín dụng năm 2010 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc "Tranh chấp hợp đồng tín dụng” của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T đối với ông Tôn Thất M.
Xử:
1. Buộc ông Tôn Thất Mphải trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T số tiền 63.322.672 đồng, trong đó nợ gốc 36.945.200 đồng, nợ lãi tính đến ngày 25/8/2022 là 26.395.472 đồng. Trong đó lãi trong hạn là 5.364.595 đồng, lãi quá hạn là 21.030.877 đồng.
Lãi tiếp tục được tính từ ngày 26/8/2022 theo mức lãi suất nợ quá hạn mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng dư nợ giảm dần số LD 1807400183 ngày 15/3/2018 ( không áp dụng cho phương thức hạn mức) cho đến khi ông Tôn Thất Mthanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
2. Án phí dân sự sơ thẩm là 3.166.133 đồng ông Tôn Thất Mphải chịu.
Hoàn lại số tiền tạm ứng án phí 1.445.202 đồng cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T đã nộp theo biên lai thu số 0623 ngàyy 11 tháng 01 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
3. Án xử công khai sơ thẩm, nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận (hoặc niêm yết) bản án.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân. Nơi!nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- Các đương sự;
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà
- VKSND Q. Hải Châu;
- CCTHADS Q. Hải Châu;
- Lưu hồ sơ vụ án.
(đã ký và đóng dấu)
Phạm Thị Hồng Loan
!
!
!
!
!
!
!
(1) TÒA ÁN NHÂN DÂN.............
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Bản án số:(2)........../........../.......... Ngày:(3) ..........-..........-................ V/v tranh chấp(4)..........................
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
(5)
TÒA ÁN NHÂN DÂN ..............................
-!Thành!phần!Hội!đồng!xét!xử!sơ!thẩm!gồm!có:(6) Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)……………………….…………….. Thẩm phán: Ông (Bà) .................................................................................................................. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông (Bà)................................................................................................................................... 2. Ông (Bà)................................................................................................................................... 3. Ông (Bà)................................................................................................................................... -!Thư!ký!phiên!tòa: Ông (Bà)……………………………………..……….(7)
(8)
- Đại!diện!Viện!kiểm!sát!nhân!dân ....................... tham gia phiên toà: Ông (Bà)...........................................................-Kiểm sát viên.
(9) Trong các ngày........ tháng........ năm........ tại ..........................................................................
(11) xét xử sơ thẩm công khai(10) vụ án thụ lý số:.........../.........../TLST-.......... ngày........ tháng........
(12)
năm........ về tranh chấp.................................................... theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:................./................/QĐXX-ST ngày........ tháng........ năm........ giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn:(13)......................................................................................................................... Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:(14) ............................................................................. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn:(15) .....................................................
(16) 2. Bị đơn: ................................................................................................................................. Người đại diện hợp pháp của bị đơn:(17)...................................................................................... Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn:(18).............................................................. 3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (có yêu cầu độc lập, tham gia tố tụng với bên nguyên đơn hoặc tham gia tố tụng với bên bị đơn):(19).................................................................................... Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:(20) .................................. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:(21).......... 4. Người làm chứng(22) ................................................................................................................. 5. Người giám định:(23)................................................................................................................. 6. Người phiên dịch:(24) ................................................................................................................
(25)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................
(26)
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] ................................................................................................................................................. [2] ................................................................................................................................................. [3] ................................................................................................................................................. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào…………(27) .............................................................................................................. (28) : ................................................................................................................................................ ...................................................................................................................................................... (29) Hướng!dẫn!sử!dụng!mẫu!số!52-DS:! Mẫu bản án sơ thẩm kèm theo bản hướng dẫn này được soạn thảo theo tinh thần quy định tại Điều 266 của Bộ luật tố tụng dân sự. Mẫu bản án sơ thẩm kèm theo hướng dẫn này được sử dụng cho tất cả các Toà án khi xét xử sơ thẩm các tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động. Sau đây là những hướng dẫn cụ thể về việc sử dụng mẫu bản án sơ thẩm kèm theo: (1) Nếu là Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi rõ tên Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội); nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Hà Nam). (2) Ô thứ nhất ghi số bản án, ô thứ hai ghi năm ra bản án, ô thứ ba ghi ký hiệu loại bản án (ví dụ: Nếu là bản án giải quyết tranh chấp về dân sự năm 2017 có số 100 thì ghi: “Số:100/2017/DS-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đình năm 2017 có số 108 thì ghi: “Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về kinh doanh, thương mại năm 2017 có số 110 thì ghi: “Số:110/2017/KDTM-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về lao động năm 2017 có số 115 thì ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST”). (3) Ghi ngày, tháng, năm tuyên án không phân biệt vụ án được xét xử sơ thẩm và kết thúc trong một ngày hay được xét xử sơ thẩm trong nhiều ngày. (4) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (5) Ghi như hướng dẫn tại điểm (1). (6) Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba người, thì chỉ ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà, bỏ dòng “Thẩm phán...”, đối với Hội thẩm nhân dân chỉ ghi họ tên của hai Hội thẩm nhân dân; nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có năm người, thì ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà, họ tên của Thẩm phán, họ tên của cả ba Hội thẩm nhân dân. Cần chú ý là không ghi chức vụ của Thẩm phán; chức vụ, nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân. (7) Ghi họ tên của Thư ký phiên tòa và ghi rõ là Thư ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên của Tòa án nào như hướng dẫn tại điểm (1). (8) Nếu có Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên toà thì ghi như hướng dẫn tại điểm (1) song đổi các chữ “Toà án nhân dân” thành “Viện kiểm sát nhân dân”. (9) Trường hợp vụ án được xét xử và kết thúc trong một ngày thì bỏ hai chữ “Trong các” (ví dụ: Ngày 15 tháng 7 năm 2017). Trường hợp vụ án được xét xử trong hai ngày thì ghi “Trong các ngày” (ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà liền nhau thì ghi: “Từ ngày đến ngày” (ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà không liền nhau thì ghi trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 năm 2017); nếu khác tháng mà liền nhau thì ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... (ví dụ: Từ ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 năm 2017); nếu không liền nhau thì ghi các ngày của từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 năm 2017). (10) Nếu xét xử kín thì thay cụm từ “công khai” bằng từ “kín”. (11) Ô thứ nhất ghi số thụ lý, ô thứ hai ghi năm thụ lý và ô thứ ba nếu là tranh chấp về dân sự thì ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thì ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về kinh doanh, thương mại thì ghi “KDTM”; nếu là tranh chấp về lao động thì ghi “LĐ” (ví dụ: số 18/2017/TLST-HNGĐ). (12) Ghi như hướng dẫn tại điểm (4). (13) Nguyên đơn là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là người chưa thành niên thì sau họ tên ghi ngày, tháng, năm sinh và họ tên người đại diện hợp pháp của người chưa thành niên). Nguyên đơn là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ của cơ quan, tổ chức đó. (14) Chỉ ghi khi có người đại diện hợp pháp của nguyên đơn và ghi họ tên, địa chỉ cư trú; ghi rõ là người đại diện theo pháp luật hay là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn; nếu là người đại diện theo pháp luật thì cần ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với nguyên đơn; nếu là người đại diện theo uỷ quyền thì cần ghi chú trong ngoặc đơn: “văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...”. Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A trú tại... là người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn (Giám đốc Công ty TNHH Thắng Lợi). Ví dụ 2: Bà Lê Thị B trú tại... là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn (Văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...). (15) Chỉ ghi khi có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn. Ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là Luật sư thì ghi là Luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào); nếu có nhiều nguyên đơn thì ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn nào. (16) và (19) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (13). (17) và (20) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (14). (18) và (21) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (15). (22) Ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là người chưa thành niên thì sau họ tên ghi ngày, tháng, năm sinh và họ tên người đại diện hợp pháp của người chưa thành niên). (23) Ghi họ tên, chức danh, địa chỉ nơi làm việc (nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ cư trú). (24) Ghi họ tên, địa chỉ nơi làm việc (nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ cư trú). (25) Trong phần này ghi rõ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, của cơ quan, tổ chức, cá nhân; yêu cầu phản tố, đề nghị của bị đơn; yêu cầu độc lập, đề nghị của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; ý kiến của Viện kiểm sát; ghi ngắn gọn, đầy đủ các tài liệu, chứng cứ, tình tiết của vụ án; ghi rõ các tình tiết, sự kiện không phải chứng minh, các tình tiết mà các bên đã thống nhất, không thống nhất; đối với các tình tiết của vụ án mà các bên không thống nhất thì phải ghi rõ lý lẽ, lập luận của từng bên đương sự.
(26) Ghi nhận định của Tòa án về những vấn đề cần phải giải quyết trong vụ án (về áp dụng pháp luật tố tụng và pháp luật nội dung). Tòa án phải căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa để phân tích, đánh giá, nhận định đầy đủ, khách quan về chứng cứ và những tình tiết của vụ án; phân tích, viện dẫn những căn cứ pháp luật, án lệ (nếu có) để chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu, đề nghị của đương sự; yêu cầu, đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác (nếu có); yêu cầu, đề nghị của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát (nếu có); giải quyết các vấn đề khác có liên quan. Nếu vụ án thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của Bộ luật tố tụng dân sự thì tùy từng trường hợp mà Tòa án phân tích, lập luận về việc áp dụng tập quán, tương tự pháp luật, nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ hoặc lẽ công bằng.
Trong phần này, các đoạn văn được đánh số thứ tự trong dấu [ ]. (27) Tùy từng trường hợp mà ghi rõ các căn cứ pháp luật để ra quyết định. (28) Ghi các quyết định của Tòa án về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, án phí, chi phí tố tụng và quyền kháng cáo đối với bản án; trường hợp có quyết định phải thi hành ngay thì phải ghi rõ quyết định đó. Đối với trường hợp xét xử sơ thẩm lại vụ án mà bản án, quyết định đã bị hủy một phần hoặc toàn bộ theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm thì ghi vấn đề tài sản, nghĩa vụ đã được thi hành (nếu có) theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật nhưng bị hủy; trường hợp có quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự thì phải ghi rõ nội dung về quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án. (29) Phần cuối cùng của bản án, đối với bản án được thông qua tại phòng nghị án thì phải có đầy đủ chữ ký, ghi rõ họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử và đóng dấu (bản án này phải lưu vào hồ sơ vụ án); đối với bản án để gửi cho các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát thì ghi như sau: Nơi!nhận:!
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Ghi những nơi mà Toà án cấp sơ thẩm phải giao
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ hoặc gửi bản án theo quy định tại Điều 269
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) của Bộ luật tố tụng dân sự và những nơi cần lưu bản án.
Héi ®ång xÐt xö
Héi thÈm nh©n d©n
thÈm ph¸n - chñ to¹ phiªn toµ