- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị N ly hôn anh Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị N và anh Hồ Ngọc Đ.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN SƠN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56/2020/QĐST-HNGĐ | Yên Sơn, ngày 05 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 386/2019/TLST-HNGĐ, ngày 10 tháng 12 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị N, sinh năm 1994;
Nơi ĐKHKTT: Thôn PN, xã KT, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang.
Chỗ ở: Thôn SĐ, xã XV, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Anh Hồ Ngọc Đ, sinh năm 1987;
Địa chỉ: Thôn PN, xã KT, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị N và anh Hồ Ngọc Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung là cháu Hồ Việt A, sinh ngày 14/11/2013 cho anh Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Chị N cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Đ là 2.000.000 đồng/tháng, phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng, kể từ tháng 3 năm 2020 đến khi con chung đủ 18 tuổi. Chị N có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Khoản tiền cấp dưỡng trên, kể từ ngày anh Hồ Ngọc Đ có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị Lê Thị N chậm thi hành án thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi tương ứng với thời gian chậm nộp. Lãi suất do các bên thoả thuận, nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự. Nếu không thoả thuận được thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
- Về tài sản chung, nhà, đất chung: Chị Lê Thị N và anh Hồ Ngọc Đ đều xác nhận anh chị không có tài sản chung, nhà đất chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Chị Lê Thị N và anh Hồ Ngọc Đ không có vay nợ chung.
- Về án phí dân sự sơ thẩm ly hôn: Chị Lê Thị N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm ly hôn chị N đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001414 ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Sơn; Chị N đã nộp đủ án phí.
Anh Hồ Ngọc Đ không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
" Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Sơn; - UBND xã Kiến Thiết nơi ĐKKH; - Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Xuân Thuỷ |