vanban.org

Bản án 56/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tu ên xử: Ch p nhận toàn bộ êu cầu của ng Trần T n P về việc “Tranh ch p l h n đối với bà Ngu ễn Thị T.

1 Về h n nhân: Ông Trần T n P được l h n với bà Ngu ễn Thị T. 2 Về án phí: Buộc ng Trần T n P phải chịu 300 000 đồng (Ba trăm ngh n đồng) tiền án phí h n nhân và gia đ nh sơ thẩm nộp ngân sách Nhà Nước, nhưng được kh u trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông P đã nộp là 300 000 đồng theo biên lai thu … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Tấn P ly hôn Nguyễn Thị T"
  • Tòa quyết gì? Tu ên xử: Ch p nhận toàn bộ êu cầu của ng Trần T n P về việc “Tranh ch p l h n đối với bà Ngu ễn Thị T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 177 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC HÒA
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 56/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 16-4-2019
V/v “Tranh ch p l h n

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:

Ông Đinh Tiền Phương

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Trần Thị Kim Hoa

Bà Ngu ễn Thị Rạt

- Thư ký phiên tòa: Bà Kiều Thị Tùng Khương là Thư ký Tòa án nhân dân hu ện Đức Hòa, tỉnh Long An

Ngày 16 tháng 4 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân hu ện Đức Hòa, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm c ng khai vụ án thụ lý số 76/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2019 về việc “Tranh ch p ly hôn theo Qu ết định đưa vụ án ra xét xử số 67/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2019 và Qu ết định hoãn phiên tòa số 45/2019/QĐST-HNGĐ ngà 05 tháng 4 năm 2019, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Trần Tấn P, sinh năm 1981; (có mặt)

Địa chỉ: Tổ 7 p Đ, xã V, huyện B, tỉnh Tâ Ninh

2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1989; (vắng mặt)

Địa chỉ: p H, xã G, hu ện N, tỉnh Long An

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngà 15/01/2019, trong quá tr nh giải qu ết vụ án và tại phiên tòa, ngu ên đơn là ng Trần T n P trình bày: Ông và bà Ngu ễn Thị T tự t m hiểu nhau tiến tới h n vào năm 2015, có đăng ký kết h n theo qu định của pháp luật tại Ủ ban nhân dân xã V, hu ện B, tỉnh Tâ Ninh vào ngày 22/5/2015 Sau khi kết h n, ng và bà T sống với gia đ nh bên bà T tại xã G, hu ện N, tỉnh Long An Đến tháng 01 năm 2016, ng và bà Thảo P sinh mâu thuẫn, b t đồng quan điểm, vợ chồng thường xu ên cải vả, nguyên nhân là ông có đề nghị ng và bà T về gia đ nh của ng tại xã V, hu ện B, tỉnh Tâ Ninh để sinh sống và làm ăn, nhưng bà T kh ng đồng ý. Nên ng đã tự ý bỏ về gia đ nh bên ng tại xã V, hu ện B, tỉnh Tâ Ninh sinh sống từ tháng 01 năm 2016 cho đến na và cũng lâu kh ng có liên hệ g với bà T. Ông xác định t nh cảm vợ chồng kh ng còn và không thể hàn gắn được, đời sống chung kh ng thể kéo dài, mục đích h n nhân đã kh ng đạt được. Nay ông khởi kiện êu cầu Tòa án giải qu ết cho ông được l h n với bà Ngu ễn Thị T.

Về nu i con chung: Quá tr nh chung sống, ng và bà Ngu ễn Thị T không có con chung, nên kh ng êu cầu Tòa án giải qu ết

Về chia tài sản: Ông xác định ông và bà T kh ng có tài sản chung, không êu cầu Tòa án giải qu ết

Về nợ chung: Ông xác định ông và bà T kh ng có nợ ai

Bị đơn là bà Ngu ễn Thị T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các Văn bản tố tụng của Tòa án, thể hiện việc ng P êu cầu được l h n với bà T, nhưng bà T vẫn kh ng có văn bản ý kiến tr nh bà đối với các êu cầu khởi kiện của ng P.

Tại phiên tòa, bị đơn là bà Ngu ễn Thị T được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt Ngu ên đơn là ng Trần T n P vẫn giữ ngu ên êu cầu khởi kiện như đã tr nh bà

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Quan hệ pháp luật tranh ch p và thẩm qu ền giải qu ết vụ án: Ông Trần T n P khởi kiện êu cầu được l h n với bà Ngu ễn Thị T. Bà T đang cư trú tại xã G, hu ện N, tỉnh Long An Quan hệ pháp luật tranh ch p trong vụ án nà là tranh ch p về h n nhân và gia đ nh; thẩm qu ền giải qu ết vụ án theo thủ tục sơ thẩm của Tòa án nhân dân hu ện Đức Hòa, tỉnh Long An theo qu định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự

Ngu ên đơn là ng Trần T n P có đơn đề nghị Tòa án kh ng tiến hành hòa giải vụ án, nên Tòa án kh ng tiến hành hòa giải vụ án theo qu định tại khoản 4 Điều 207 của Bộ luật tố tụng dân sự Vụ án được đưa ra xét xử theo thủ tục chung

Bị đơn là bà Ngu ễn Thị T được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt, nên căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà T.

Xét êu cầu khởi kiện của ngu ên đơn là ng Trần T n P:

Về h n nhân: Xét th y, ông Trần T n P và bà Nguyễn Thị T tự nguyện sống chung và đã đăng ký kết hôn theo gi y chứng nhận kết hôn số 50/2015 Quyển số 01/2015 đăng ký ngà 22/5/2015 do Ủy ban nhân dân xã V, huyện B, tỉnh Tây Ninh c p, nên hôn nhân giữa ông P và bà T là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 9 của Luật hôn nhân và gia đ nh năm 2014. Xét th , trong suốt quá tr nh tố tụng, bà T đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án thể hiện việc ng P êu cầu được l h n với bà T tại Tòa án, nhưng bà T kh ng có ý kiến, kh ng thể hiện ý chí muốn đoàn tụ, hàn gắn t nh cảm vợ chồng với ng P. Mặc khác, theo lời tr nh bà của ng P thì ông P và bà T sống chung với nhau chỉ được có 04 tháng Sau đó, ng P bỏ về nhà cha mẹ ruột của ng P tại xã V, hu ện B, tỉnh Tâ Ninh sinh sống từ tháng 01 năm 2016 cho đến na và kh ng liên lạc g với bà T, nguyên nhân là do bà T kh ng đồng ý về sinh sống với ng P tại tỉnh Tâ Ninh Từ những phân tích nêu trên, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở khẳng định giữa ng P và bà T có mâu thuẫn và quan hệ h n nhân của hai bên đã lâm vào t nh trạng trầm trọng, t nh cảm vợ chồng kh ng còn, mục đích h n nhân kh ng đạt được Xét th , việc ng P vẫn cương qu ết l h n với bà T là có cơ sở, nghĩ nên ch p nhận xử cho ng Trần T n P được l h n với bà Ngu ễn Thị T là hoàn toàn phù hợp với qu định tại khoản 1 Điều 56 của Luật H n nhân và gia đ nh năm 2014

[4 2] Về nu i con chung: Do bà T cố t nh vắng mặt, kh ng có ý kiến tr nh bày; Ông P xác định ông P và bà T không có con chung, nên Hội đồng xét xử kh ng xem xét Nếu sau nà , các bên đương sự có tranh ch p sẽ được giải qu ết bằng một vụ án khác

Về chia tài sản và nợ chung: Do bà T cố t nh vắng mặt, kh ng có ý kiến tr nh bà ; Ông P xác định giữa ng P và bà T kh ng có tài sản chung và kh ng có nợ chung, nên Hội đồng xét xử kh ng xem xét Nếu sau nà , các bên đương sự có tranh ch p sẽ được giải qu ết bằng một vụ án khác

Về án phí: Buộc ng Trần T n P phải chịu 300 000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đ nh sơ thẩm theo qu định tại Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 6, Điều 27 của Nghị qu ết số 326/2016/UBTVQH14 ngà 30/12/2016 của Ủ ban thường vụ Quốc hội qu định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 177, Điều 179, Điều 228 và Điều 483 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật H n nhân và gia đ nh năm 2014; Điều 6, Điều 27 của Nghị qu ết số 326/2016/UBTVQH14 ngà 30/12/2016 của Ủ ban thường vụ Quốc hội qu định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tu ên xử: Ch p nhận toàn bộ êu cầu của ng Trần T n P về việc “Tranh ch p l h n đối với bà Ngu ễn Thị T.

1 Về h n nhân: Ông Trần T n P được l h n với bà Ngu ễn Thị T.

2 Về án phí: Buộc ng Trần T n P phải chịu 300 000 đồng (Ba trăm ngh n đồng) tiền án phí h n nhân và gia đ nh sơ thẩm nộp ngân sách Nhà Nước, nhưng được kh u trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông P đã nộp là 300 000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004031 ngà 21/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự hu ện Đức Hòa, tỉnh Long An Ông Trần T n P đã nộp đủ tiền án phí h n nhân và gia đ nh sơ thẩm.

3. Án xử sơ thẩm c ng khai, ngu ên đơn là ng Trần T n P có mặt có mặt có qu ền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngà kể từ ngà tu ên án. Bị đơn là bà Ngu ễn Thị T vắng mặt có qu ền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngà kể từ ngà được Tòa án tống đạt hợp lệ bản án.

4. Trường hợp bản án, qu ết định được thi hành theo qu định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có qu ền thỏa thuận thi hành án, qu ền êu cầu thi hành án, tự ngu ện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qu định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qu định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự

Cỡ chữ