vanban.org

Bản án 56/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1]. Về uan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu c u của chị Lương Thị Tuyết T xin ly hôn anh Trịnh Văn T.

Giấy chứng nhận kết hôn số 183 do Ủy ban nhân dân xã Long Điền , huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 18/10/2017 không còn giá trị pháp lý [2]. Về uan hệ con chung: Không có Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? [1]. Về uan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu c u của chị Lương Thị Tuyết T xin ly hôn anh Trịnh Văn T.
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đ nh
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 56/2019/HNGĐ-ST.
Ngày: 06-5-2019
V/v tranh chấp HNGĐ - Ly hôn.

NHÂN DANH

NƢỚ ỘNG HÒA XÃ HỘI HỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H MỚI, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Tr n Thanh nh

Các Hội thẩm nhân dân:

1. à Hoàng Thị Thiện Lai

2. à Phan Thị Nga.

- Thư ký phiên tòa: à Võ Thị Thảo – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ch M i, tỉnh An Giang tham gia phiên toà: Ông Tôn văn Xuyên - Kiểm sát viên

Ngày 06 tháng 5 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 04/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2019 về tranh chấp hôn nhân gia đ nh “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 57/2019/QĐXX-ST ngày 14 tháng 3 năm 2019 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Lương Thị Tuyết T – sinh năm 1986. Có mặt

Cư trú: 78 THĐ, ấp T1, thị trấn CM, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang

2. Bị đơn: Anh Trịnh Văn T – sinh năm 1986. Vắng mặt

Cư trú: Ấp LQ 1, xã LĐ , huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện và các lời khai trong quá tr nh tố tụng, nguyên đơn chị Lương Thị Tuyết T: Chị và anh T kết hôn vào năm 2017, hôn nhân là do mai mối, có đăng ký kết hôn theo quy định cuả pháp luật, vợ chồng chung sống được 01 năm th xảy ra mâu thuẫn do anh T không quan tâm đến vợ, anh T nói là cưới vợ để cha, mẹ vui lòng chứ không có t nh cảm, vợ chồng không còn chung sống từ tháng 6/2018 đến nay Nhận thấy t nh cảm không còn yêu c u được ly hôn với chồng là Trịnh Văn T.

Về quan hệ con chung: Không có

Về quan hệ tài sản chung: Không có.

Về quan hệ nợ chung: Không có

ị đơn anh Trịnh Văn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều l n, nhưng anh T không đến, không gửi ý kiến bằng văn bản, nên không có lời khai.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới phát biểu ý kiến, việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký và những người tham gia tố tụng chấp hành đúng quy định của pháp luật Đối với anh T được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều l n nhưng vẫn vắng mặt không lý do, cho thấy anh T chấp hành pháp luật tố tụng chưa nghiêm Về giải quyết vụ án, hôn nhân giữa chị T và anh T là hợp pháp v có đăng ký kết hôn Vợ chồng mâu thuẫn và có thời gian dài và không còn chung sống, vợ chồng không thể hàn gắn, chị T xin ly hôn, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét quyết định

NHẬN ĐỊNH ỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1].Về thủ tục tố tụng: Chị Lương Thị Tuyết T khởi kiện yêu c u được ly hôn với anh Trịnh Văn T, anh T có nơi cư trú tại Ấp LQ 1, xã LĐ , huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 28, Điều 35 và Điều 39 ộ luật tố tụng dân sự Anh Trịnh Văn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không có lý do Căn cứ Điều 227 ộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án

[2].Về nội dung

[2.1].Về uan hệ hôn nhân: Chị Lương Thị Tuyết T và anh Trịnh Văn T chung sống với nhau vào năm 2017 có đăng ký kết hôn theo quy định. Xét t nh trạng hôn nhân của anh, chị thấy rằng vợ chồng mâu thuẫn nguyên nhân do anh T không quan tâm đến cuộc sống vợ chồng, chị T không có biện pháp thuyết phục anh T nên từ đó không ai quan tâm đến nhau, vợ chồng không chung sống với nhau từ tháng 6/2018 đến nay. Qua xác minh tại địa phương c ng nhận thấy vợ chồng mâu thuẫn và không còn sống chung nhau. Cho thấy anh T đã vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào t nh trạng tr m trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đ ch hôn nhân không đạt được Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đ nh năm 2014 nghĩ nên chấp nhận yêu c u xin ly hôn của chị T.

[2.2].Về uan hệ con chung: Không có

[2.3].Về tài sản: Không có

[2.4].Về nợ chung: Ghi nhận chị Lương Thị Tuyết T xác định không có nợ chung, nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có đương sự xuất tr nh chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân th hai bên phải liên đới chịu trách nhiệm trong vụ án khác

[2.5]Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Lương Thị Tuyết T phải chịu theo quy định

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đ nh; Điều 28, Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 273, điều 227 ộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án;

[1]. Về uan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu c u của chị Lương Thị Tuyết T xin ly hôn anh Trịnh Văn T.

Giấy chứng nhận kết hôn số 183 do Ủy ban nhân dân xã Long Điền , huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 18/10/2017 không còn giá trị pháp lý

[2]. Về uan hệ con chung: Không có

[3].Về tài sản: Không có

[4].Về nợ chung: Ghi nhận chị Lương Thị Tuyết T xác định không có nợ chung, nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có đương sự xuất tr nh chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân th hai bên phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách là bị đơn trong vụ án dân sự khác

[5] Về án ph hôn nhân sơ thẩm: Chị Lương Thị Tuyết T phải chịu 300 000đ được trừ vào tiền tạm ứng án ph đã nộp 300 000đ theo biên lai thu tiền số 0000541 ngày 02/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chợ Mới.

áo cho các bên đương sự biết có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án Riêng anh Lý có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, thời hạn kháng cáo được t nh từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự /

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - HỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ