- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Văn T - Nguyễn Thị C"
- Tòa quyết gì? 2/ Không chấp nhận toàn bộ yêu cầu hởi i n của ông Nguy n Văn T về vi c yêu cầu bà Nguy n Thị C ông Nguy n Thanh H trả phần đất có hi u khu E, di n tích 8 6m2 theo Trích đo bản đồ địa chính do Sở tài nguyên và môi trường t nh Long n đo đạc được duy t ngày 27/02/2019 và ngày 13/6/…
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 175 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN X TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 56/2019/DS-ST Ngày: 01/8/2019 “V/v Tranh chấp ranh đất" |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN X - TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Mỹ Phượng
Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Trần Văn Nhị
2/ Bà Lê Thị Vân
- Thƣ ký phiên tòa: Bà Nguy n Thị Th y n - Thư Tòa án nhân dân huy n Thủ Th a t nh Long n
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện X tham gia phiên tòa: Ông Phạm Văn Lường - Kiểm sát viên
Ngày 01 tháng 8 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huy n X mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công hai vụ án thụ l số 113/2018/TLST- DS ngày 21 tháng 6 năm 2018 về vi c “Tranh chấp ranh đất”
Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 102/2019/QĐXXST- DS ngày 17 tháng 7 năm 2019 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T sinh năm 1975 Địa ch : Ấp 3 xã LT, huy n X t nh Long n
* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị C sinh năm 1974 Địa ch : Ấp 1 xã LT, huy n X t nh Long n
* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
- Ông Nguy n Thanh H sinh năm 1969 Địa ch : Ấp 1 xã LT, huy n X, t nh Long n
- Bà Võ Ngọc D sinh năm 1978 Địa ch : Ấp 3 xã LT, huy n X t nh Long An.
- Ngân hàng TMCPSGTT Địa ch : Lầu 8 số 266 - 268 NKKN phường 8 quận 3 thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại di n theo pháp luật là: Bà Nguy n Đức Thạch D - Tổng giám đốc.
Người đại di n theo ủy quyền là: Bà Nguy n Thị Thu T - Trưởng phòng iểm soát rủi ro - Chi nhánh Long n
(Các đương sự được tri u tập đều có mặt Đại di n ngân hàng có đơn xin xét xử vắng mặt )
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn ông Nguyễn Văn T trong suốt quá trình giải quyết vụ án trình bày có nội dung như sau:
Nguồn gốc thửa đất số 28 di n tích 2 707m2 tờ bản đồ số 7 tọa lạc ấp 1 xã LT, huy n X t nh Long n là do ông nội ông tên Nguy n Văn Đ hai dở trước giải phóng Sau đó ông Đ cho ông Nguy n Văn X (cha ông) Khi ông X chết thì năm 2016 ông được hưởng theo di n th a ế Ông đã được Ủy ban nhân dân huy n X cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng thửa đất số 28 ngày 30/9/2016. Khi ông được cấp giấy cơ quan có thẩm quyền hông có tiến hành xác minh thực tế hông có tiến hành đo đạc hông giáp ranh đối với các hộ xung quanh Đất này t hi ông sử dụng có đổ nền đang xin chuyển mục đích sử dụng nhưng chưa xong do đất có tranh chấp
Giáp ranh với thửa đất số 28 của ông là thửa đất số 700 tờ bản đồ số 7 tọa lạc ấp 1 xã LT, huy n X t nh Long n của bà Nguy n Thị C ông Nguy n Thanh H Ranh giới giữa hai thửa đất là cái bờ lạng chiều ngang hoảng 1m dài hơn 40m Bờ này do cha ông đấp hông nhớ năm Trên bờ đất cha ông trồng tràm bình bác có thu hoạch nhiều đợt Tràm hi n nay đã đốn hết do ông đã đổ đất lên nền năm 2016 Hi n nay đất tranh chấp hông còn cây trồng ch có cỏ mọc hông cọc sạn hay công trình iến tr c Theo bản đồ thì thửa đất số 28 của ông là thửa đất vuông bờ là đường thẳng hông có sang nhượng cho ai phần đất nào hết
Năm 2008 bà C xây nhà đã có tranh chấp và địa chính xã trưởng ấp cũng xác định nhà bà C xây hết ranh Ông th a nhận giấy tờ của bà C là có dư đất qua bên ông nhưng về thực tế là hông có Khi cất nhà địa chính xã trưởng ấp xuống giải quyết nên bà C mới xây nhà ranh thẳng như hi n nay Khi ông đổ đất lên nền có yêu cầu ông H di dời các hồ nước ống nước trên đất tranh chấp thì ông H cũng thực hi n
Nay ông yêu cầu bà C ông H trả cho ông phần đất có di n tích chiều ngang 2 35m; chiều dài 7m (di n tích 16 1m2) theo Trích đo bản đồ địa chính do Sở tài nguyên và môi trường t nh Long n đo vẽ được duy t ngày 27/02/2019
Còn phần đất tranh chấp ranh với thửa đất số 699 của bà Nguy n Thị L đứng tên thì ông hông hởi i n trong vụ án này Hi n nay thửa đất số 28 ông đang thế chấp cho Ngân hàng S chi nhánh Thủ Th a để vay tiền
*Bị đơn bà Nguyễn Thị C trình bày trong suốt quá trình giải quyết vụ án có nội dung như sau:
Trước đây ông T yêu cầu bà trả lại di n tích 30m2 là hông đ ng Vì phần đất của bà và ông T tranh chấp ch hoảng 14m2 thuộc thửa 700 do bà đứng tên Phần đất tranh chấp còn lại thuộc thửa đất số 699 do bà L (mẹ của bà) đứng tên (đã chết năm 2018)
Nay, ông T xác định yêu cầu bà và chồng là ông Nguy n Thanh H trả lại di n tích đất có chiều ngang 2 35m; chiều dài 7m đi dọc thửa đất số 700 bà hông đồng L do đất tranh chấp thuộc quyền sử dụng của bà Các cây trồng làm ranh giữa thửa đất số 28 và thửa đất số 700 hông còn gì vì đã bị san bằng
Phần đất đang tranh chấp với ông T di n tích 16 1m2 gồm hu E và C theo Trích đo bản đồ địa chính do Sở tài nguyên và môi trường t nh Long n đo vẽ được duy t ngày 27/02/2019 Trong đó hu E thuộc một phần của thửa 700 tờ bản đồ số 7 tọa lạc ấp 1 xã LT, huy n X t nh Long n hi n do bà đứng tên là bà mua của ông Nguy n Văn T năm 1997 nhưng được cấp giấy ngày 18/01/2007 Khi bà nhận chuyển nhượng đất ông T có ch ranh giới có đo đạc có biên bản xác nhận ranh giới của ông Nguy n Văn X là cha ông T tên Ranh giới ông T ch có dứa nhưng nay đã hông còn dấu vết Hi n nay phần đất tranh chấp là đất trống do ông T đổ đất lên
Năm 2008 hai bên có tranh chấp hi đó có trưởng ấp lên hòa giải nhưng hông có biên bản gì hết Bà yêu cầu căn cứ vào bản vẽ bà đã nhận chuyển nhượng đất của ông T giải quyết Các hồ nước bà có di dời do tranh chấp ch hơn 1m mà cái hồ có đường ính hơn 2m là sẽ nằm trên 1 phần đất của ông T nên phải di dời đi Còn hu C theo Trích đo bản đồ địa chính do Sở tài nguyên và môi trường t nh Long n đo vẽ được duy t ngày 27/02/2019 bà hông tranh chấp vì nó thuộc quyền sử dụng của ông T.
* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trình bày:
- Bà Võ Ngọc D thống nhất lời trình bày của ông T.
- Ông Nguy n Thanh H thống nhất lời trình bày của bà C.
- Đại di n Ngân hàng TMCPSGTT bà Nguy n Thị Thu T trình bày có nội dung như sau:
T năm 2012, ông Nguy n Văn T đã có thực hi n giao dịch vay tiền với ngân hàng Vào ngày 01/7/2019 ông T có hợp đồng tín dụng LD1918200002 để vay tiền và có thế chấp cho Ngân hàng nhiều thửa đất trong đó có thửa đất số 28 di n tích 2 707m2 tờ bản đồ số 7 tọa lạc ấp 1 xã LT, huy n X t nh Long An do ông T đứng tên Hi n nay hợp đồng chưa đến hạn trả nợ Vi c hởi i n của ông Nguy n Văn T với bà Nguy n Thị C về tranh chấp ranh giới với di n tích chiều ngang 2 35m; chiều dài 7m ngân hàng hông có iến Đề nghị tòa giải quyết theo quy định pháp luật
* Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện X:
Về vi c tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán Hội đồng xét xử và vi c chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng được thực hi n theo đ ng trình tự quy định của Bộ luật tố tụng dân sự
Về nội dung tranh chấp: Đối với thửa đất số 700 của bà C hi làm thủ tục cấp giấy thì cơ quan thẩm quyền có tiến hành đo đạc hi n trạng sử dụng thực tế và xác định ranh giới tại biên bản ngày 06/11/2006 Ông X có giáp ranh để bà C được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Xê và ông T thì hông có đo đạc và hông có giáp ranh Tại Công văn số 1767/2018/CV-UBND ngày 04/10/2018 của Ủy ban nhân dân huy n X đã xác nhận điều này Vi c cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bà Nguy n Thị C vào ngày 18/01/2007 là phù hợp với quy định của pháp luật Do vậy căn cứ vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được cấp thể hi n tại Bản trích đo địa chính được duy t ngày 27/02/2019 để xác định ranh giới cụ thể phần đất đang tranh chấp như sau: Đất thuộc thửa 28 của ông T bao gồm: Đông: 7m; Tây: 7 02m; Bắc: 1 29m; Nam: 0 86m Đất thuộc thửa 700 của bà C bao gồm: Đông: 7 02m; Tây: 7m; Bắc: 0 96m; Nam: 1 49m
Tranh chấp ranh giữa thửa đất số 28 và thửa đất số 699 của bà L đứng tên ông T xác định hông hởi i n trong vụ án này nên hông xem xét giải quyết
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau hi nghiên cứu các tài li u chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Tranh chấp giữa ông T và bà C là tranh chấp ranh đất được qui định tại Điều 175 Bộ luật dân sự Căn cứ vị trí tọa lạc của đất tranh chấp nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huy n X t nh Long n được qui định tại Điều 26 35 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
Về sự vắng mặt của đương sự: Tòa án nhân dân huy n Thủ Th a đã tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định pháp luật nhưng người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là đại di n Ngân hàng có đơn xin xét xử vắng mặt nên căn cứ Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự này
Về nội dung:
Ông T yêu cầu bà C ông H trả lại cho ông phần đất tranh chấp có hi u hu E di n tích 8 6m2; hu C di n tích 7 5m2 Tổng cộng là 16 1m2 theo Trích đo bản đồ địa chính do Sở tài nguyên và môi trường đo đạt được duy t ngày 27/02/2019 và ngày 13/6/2019 L do theo bản đồ thì thửa đất số 28 của ông là thửa đất vuông bờ là đường thẳng ông hông có sang nhượng cho ai phần đất nào hết Năm 2008 bà C xây nhà đã có tranh chấp và địa chính xã trưởng ấp xuống giải quyết nên bà C mới xây nhà ranh thẳng như hi n nay Khi ông đổ đất lên nền có yêu cầu ông H di dời các hồ nước ống nước trên đất tranh chấp thì ông H cũng thực hi n
Bà C và ông H hông đồng yêu cầu hởi i n của ông T L do hi bà nhận chuyển nhượng thửa đất số 700 của ông T có đo đạc có ông X là cha của ông T hi đó còn đứng tên quyền sử dụng thửa đất số 28 giáp ranh Vi c bà dời các hồ nước ống nước là do ích thước hồ lớn đã nằm trên 1 phần đất của ông T nên bà mới dời đi Khi xảy ra tranh chấp bà đang xây nhà đã mua vật li u xây dựng nên phải ch a phần tranh chấp ra hông xây vì sợ vật li u xây dựng bị hư Bà thống nhất với Trích đo bản đồ địa chính của Sở tài nguyên môi trường t nh Long n đo đạt được duy t ngày 27/02/2019 và ngày 13/6/2019 Bà xác định ch tranh chấp hu E là thuộc quyền sử dụng của bà còn hu C là thuộc quyền sử dụng của ông T bà hông tranh chấp
Như vậy trong vụ án này các đương sự ch tranh chấp hu E có di n tích 8,6m2 theo Trích đo bản đồ địa chính được duy t ngày 27/02/2019 và ngày 13/6/2019 của Sở tài nguyên và môi trường t nh Long An.
Hội đồng xét xử thấy rằng theo Biên bản xác nhận ranh giới mốc giới ngày 06/11/2006 thể hi n ông X đã tên xác định ranh giới giữa thửa 28 và thửa đất số 700 để ông T làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất thửa đất số 700 cho bà C. Tại Công văn số 1767/2018/CV-UBND ngày 04/10/2018 của Ủy ban nhân dân huy n X đã xác định vi c cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng thửa đất số 700 cho bà C là có đo đạc và có giáp ranh còn hi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng thửa đất số 28 cho ông X, sau đó là ông T thì hông có đo đạc và hông có giáp ranh
Cho đến nay hông có bất ỳ văn bản nào xác định đây hông phải là chữ
của ông X trong biên biên bản xác nhận ranh giới mốc giới ngày 06/11/2006. Do đó Ủy ban nhân dân huy n X cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bà Nguy n Thị C vào ngày 18/01/2007 là phù hợp với quy định của pháp luật
T những phân tích trên hông chấp nhận yêu cầu hởi i n của ông Nguy n Văn T về vi c yêu cầu bà C ông H trả quyền sử dụng đất hi u khu E có di n tích là 8 6m2 theo Trích đo bản đồ địa chính do Sở tài nguyên và môi trường t nh Long n đo đạt được duy t ngày 27/02/2019 và ngày 13/6/2019
Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ đo đạc định giá: Ông T phải chịu 4 595 000 đồng và đã nộp xong.
Về án phí: Ông Nguy n Văn T phải chịu 300 000 đồng án phí dân sự sơ thẩm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 Các đương sự hác hông phải chịu án phí
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 26 35 39 147 227 273 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Áp dụng Điều 175 Bộ Luật dân sự 2015;
Tuyên xử:
2/ Không chấp nhận toàn bộ yêu cầu hởi i n của ông Nguy n Văn T về vi c yêu cầu bà Nguy n Thị C ông Nguy n Thanh H trả phần đất có hi u khu E, di n tích 8 6m2 theo Trích đo bản đồ địa chính do Sở tài nguyên và môi trường t nh Long n đo đạc được duy t ngày 27/02/2019 và ngày 13/6/2019.
3/ Về chi phí thẩm định đo đạc định giá: Ông Nguy n Văn T phải chịu toàn bộ là 4 595 000 đồng và đã nộp xong
4/ Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguy n Văn T phải chịu 300 000 đồng án phí dân sự sơ thẩm Được hấu tr số tiền 300 000 đồng tiền tạm ứng án phí th a đã nộp theo biên lai thu số 0003378 ngày 21/6/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huy n X t nh Long n Ông Nguy n Văn T hông phải nộp thêm
Các đương sự hác hông phải chịu án phí
5/ Án xử sơ thẩm công hai các đương sự có mặt có quyền háng cáo trong hạn 15 ngày ể t ngày tuyên án Đương sự vắng mặt thì có quyền háng cáo trong hạn 15 ngày ể t ngày nhận hoặc niêm yết bản án hợp l
6/ Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - T ND t nh Long n; - VKSND huy n X; - CC THADS huy n X; - Các đương sự - Lưu án văn | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Đã Lê Thị Mỹ Phƣợng |