vanban.org

Bản án 56/2017/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng vào các Điều 53, 56, 57; 81, 82 và 83 luật Hôn nhân và gia đình; các Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, 273, 280 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

1- Về quan hệ hôn nhân xử: Chị Bùi Thị H đư c ly hôn anh Trần Ngọc 2- Về con chung xử: Giao cháu Trần Thị Thanh T, sinh ngày 01-6-2005 cho chị Bùi Thị H trực tiếp chăm s c nuôi dư ng, anh Trần Ngọc không phải cấp dư ng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng vào các Điều 53, 56, 57; 81, 82 và 83 luật Hôn nhân và gia đình; các Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, 273, 280 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĂN YÊN
TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ơ
Bản án số: 56/2017/HNGĐ- ST
Ngày 26-12-2017
V/v ly hôn và nuôi
con khi ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN YÊN- TỈNH YÊN BÁI

Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Hoàng Văn Anh

Các Hội thẩm nhân dân:

- Bà Ngô Thị Hoa

- Ông Trần Hữu Thao

Thư ký phiên toà: Bà Bùi Thị Huyền- Thư ký Toà án nhân dân huyện Văn Yên.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Văn Yên tham gia phiên tòa: Ông Đỗ Ngọc Huấn- Kiểm sát viên

Ngày 26 tháng 12 năm 2017 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Văn Yên mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 261/2017/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2017 về việc ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 60/2017/QĐXXST- HNGĐ ngày 05-12-2017; quyết định hoãn phiên tòa số 30/2017/QĐST-HNGĐ ngày 15-12-2017 giữa;

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị H, sinh năm 1976

Địa ch : Thôn 1, ã Y,huyện V,t nh Yên Bái- C m t

Bị đơn: Anh Trần Ngọc , sinh năm 1971;

Địa ch : Thôn1, ã Y, huyện V, t nh Yên Bái- V ng m t

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn xin ly hôn và bản tự khai ngày 08-11-2017 chị Bùi thị H trình bày:

Tôi và anh Trần Ngọc kết hôn với nhau ngày 23-6-2006. Đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân ã Y, huyện V. Trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu. Chúng tôi chung sống hạnh phúc đến năm 2009 thì phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân là do anh L hay rư u ch về nhà chửi m ng đánh đập tôi. Năm 2014 tôi không chịu đư c nên đã phải đi làm ăn a để kiếm tiền nuôi con. Nhưng mỗi lần khi về nhà thì anh L lại chửi m ng tôi. Nay tôi ác định tình cảm không còn đề nghị Tòa án giải quyết cho tôi đư c ly hôn anh .

Về con chung: Tôi và anh L c một con chung tên là Trần Thị Thanh T, sinh ngày 01-6-2005. Tôi c nguyện vọng đư c trực tiếp nuôi cháu T, không yêu cầu anh cấp dư ng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết

Bị đơn anh Trần Ngọc đư c Tòa án nhiều lần triệu tập h p lệ để tiến hành giải quyết vụ án, nhưng đều v ng m t không c lý do.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Văn Yên tại phiên tòa hôm nay phát biểu ý kiến:

- Việc tuân theo pháp luật Thẩm phán, thư ký đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Hội đồng ét ử đúng thành phần thực hiện nguyên t c ét ử độc lập, ch tuân theo pháp luật. Nguyên đơn đã tuân thủ đúng trình tự thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án. Bị đơn đư c Tòa án triệu tập h p lệ nhiều lần nhưng đều v ng m t không c lý do. Hội đồng ét ử tiến hành ét ử theo thủ tục v ng m t của bị đơn.

- Đề nghị Hội đồng ét ử áp dụng Điều 53, 56, 57; 81, 82 và 83 luật Hôn nhân và gia đình; điều 147, điểm b khoản 2 điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 ử cho chị Bùi Thị H đư c ly hôn anh Trần Ngọc ; giao cháu Trần Thị Thanh T, sinh ngày 01-6-2005 cho chị Bùi Thị H trực tiếp nuôi dư ng, anh Trần Ngọc không phải cấp dư ng nuôi con; Chị H phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, ý kiến đề nghị của đương sự, Hội đồng xét xử nhận định:

Về hành vi, quyết định tố tụng của Tòa án nhân dân huyện Văn Yên, t nh Yên Bái. Thẩm phán, thư ký trong quá trình giải quyết vụ án đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự thủ tục quy định của bộ luật tố tụng dân sự. Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa các đương sự không c khiếu nại về hành vi quyết định tố tụng của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đ các hành vi, quyết định tố tụng của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều h p pháp.

Tại phiên tòa hôm nay anh Trần Ngọc đư c Tòa án triệu tập h p lệ lần th hai để tham gia phiên tòa nhưng v ng m t không c lý do. Căn c vào điểm b khoản 2 Điều 227 của bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành ét ử theo thủ tục v ng m t của bị đơn.

{2} Về tình cảm: Chị Bùi Thị H và anh Trần Ngọc kết hôn với nhau ngày 23-6-2006. Đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Y, huyện V. Trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu. Đây là hôn nhân h p pháp. Chị H và anh chung sống hạnh phúc đến năm 2009 thì phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân là do anh thường uyên rư u ch về nhà chửi m ng đánh đập chị H. Qua ác minh tại thôn m nơi chị H và anh cư trú c ng ác nhận: Nguyên nhân mâu thu n v chồng là do anh L thường uyên uống rư u về nhà chửi m ng, đánh đập chị H. Chị H đã b đi làm ăn a t năm 2014 thi thoảng c về nhà thời gian ng n ong lại đi. Như vậy mâu thu n giữa chị H và anh L là trầm trọng. đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đư c. Xét yêu cầu in ly hôn của chị H là c căn c , đư c chấp nhận. Áp dụng Điều 56 uật hôn nhân và gia đình ử chị Bùi Thị H đư c ly hôn anh Trần Ngọc .

{3} Về con chung: Chị H và anh c một con chung tên là Trần Thị Thanh T, sinh ngày 01-6-2005 . trong quá trình giải quyết vụ án c ng như tại phiên tòa hôm nay chị H c nguyện vọng đư c trực tiếp nuôi cháu T, không yêu cầu anh cấp dư ng nuôi con. Hội đồng ét ử thấy rằng: Cháu Trần Thị Thanh T hiện nay đang sống cùng chị H. Nguyện vọng của cháu T đư c ở với chị H. Nên yêu cầu nuôi cháu T của chị H là c căn c , phù h p pháp luật, phù h p với thực tế và nguyện vọng của cháu T đư c chấp nhận, Áp dụng các Điều 81, 82 và 83 luật hôn nhân và gia đình ử giao cháu Trần Thị Thanh T cho chị H trực tiếp nuôi dư ng, anh L không phải cấp dư ng nuôi con.

{4} Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết nên Hôi đồng ét ử không em ét

{5} Về án phí: Chị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng vào các Điều 53, 56, 57; 81, 82 và 83 luật Hôn nhân và gia đình; các Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, 273, 280 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

1- Về quan hệ hôn nhân xử: Chị Bùi Thị H đư c ly hôn anh Trần Ngọc

2- Về con chung xử: Giao cháu Trần Thị Thanh T, sinh ngày 01-6-2005 cho chị Bùi Thị H trực tiếp chăm s c nuôi dư ng, anh Trần Ngọc không phải cấp dư ng nuôi con.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con c quyền thăm con không ai đư c ngăn cản.

3- Về án phí: Chị Bùi Thị H phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn. Nhưng đư c tr vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị H đã nộp tạm ng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: AA/2013/04609 ngày 08-11-2017 tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Văn Yên. Chị H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

4- Quyền kháng cáo:

Chị Bùi Thị H c quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án.

Anh Trần Ngọc đư c quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể t ngày nhận đư c bản án ho c niêm yết bản án.

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ