vanban.org

Bản án 56/2017/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,

quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đoàn Thị Mỹ H được ly hôn với anh Nguyễn Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp HNGĐ giữa Đoàn Thị Mỹ H và Nguyễn Văn T"
  • Tòa quyết gì? của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…

Số: 56/2017/HNGĐ-ST

Ngày: 26/12/2017

TÒ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒ XÃ HỘI CHỦ NGHĨ VIỆT N M HUYỆN TÂN PHƯ C Độc lập - Tự do - Hạnh phúc V/v tranh ch p ly hôn. NHÂN D NH NƯ C CỘNG HÒ XÃ HỘI CHỦ NGHĨ VIỆT N M TÒ ÁN

NHÂN DÂN H

UYỆN TÂN PHƯ C, TỈNH TIỀN GI NG - hành phần Hội đ ng xét xử sơ thẩm g m có: Thẩ phán - Chủ t a phiên tòa: Bà Hồ Thị Kim Hương. Các Hội thẩ nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Phúc 2. Bà Võ Thị Kim Loan - hư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Luân - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang - Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huyện ân Phước, tỉnh iền Giang: Không tham gia phiên tòa. Ngày 26 tháng 12 năm 2017 tại trụ s Tòa án nhân dân huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số:190/2017/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2017 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:51/2017/QĐXX-ST ngày 01 tháng 12 năm 2017 giữa các đương sự: 1.

Nguyên đơn: Đoàn Thị Mỹ H, sinh năm 1976. Địa chỉ: Ấp H, xã H, huyện T, tỉnh Tiền Giang. 2. Bị đơn: Nguy n Văn T, sinh năm 1982. Địa chỉ: Ấp M, xã P, huyện T, tỉnh Tiền Giang. (Tại phiên tòa có mặt chị H, vắng mặt anh T)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Trong quá trình giải quyết vụ án: Nguyên đơn chị Đoàn Thị Mỹ H trình bày: Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Nguyễn Văn T sống chung với nhau năm 2012, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã Phước Lập, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 26/9/2012. Sau khi kết hôn sống chung được vài tháng thì xảy ra mâu thuẫn do anh T không lo làm ăn, thường xuyên đi nhậu và có hành vi đánh chị, chị đã cố gắng nhẫn nhịn nhưng mâu thuẫn càng ngày càng lớn, kéo dài nhiều năm, chị và

anh T đã chấm dứt quan hệ vợ chồng gần hai năm nay. Chị nhận thấy chị và anh T không còn tình cảm vợ chồng nên yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Văn T. Về con chung: Chị và anh T không có con chung. Về tài sản chung: Chị và anh T tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết. Nợ chung: Chị và anh T không có nợ chung nên không yêu cầu giải quyết. Đối với bị đơn anh Nguyễn Văn T: Trong quá trình giải quyết vụ án cho đến khi mở phiên tòa, Tòa án đã thông báo thụ lý vụ án nêu rõ yêu cầu của nguyên đơn, gửi bản sao đơn khởi kiện và các tài liệu chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện; thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; thông báo hoãn phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; thông báo kết quả phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ; quyết định đưa vụ án ra xét xử; quyết định hoãn phiên tòa và triệu tập hợp lệ anh Nguyễn Văn T nhiều lần nhưng anh T vắng mặt không có lý do và cũng không có văn bản trình bày ý kiến. * Tại phiên tòa: Nguyên đơn chị Đoàn Thị Mỹ H vẫn giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn với anh Nguyễn Văn T. NHẬN ĐỊNH CỦ TÒ ÁN: Căn cứ các tài liệu chứng cứ được đưa ra xem xét tại phiên tòa, ý kiến của đương sự có mặt tại phiên tòa, Hội đồng xét xử

nhận định:

[1] Về quan hệ pháp luật tranh ch p và thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn chị Đoàn Thị Mỹ H tranh ch p yêu cầu ly hôn với bị đơn anh Nguyễn Văn T có nơi cư trú tại p M, xã P, huyện T, tỉnh Tiền Giang nên Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật tranh ch p trong vụ án này là tranh ch p ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự. [2] Về thủ tục tố tụng: Xét bị đơn anh Nguyễn Văn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn. [3] Về quan hệ hôn nhân: Chị Đoàn Thị Mỹ H và anh Nguyễn Văn T sống chung có đăng ký kết hôn năm 2012, được pháp luật công nhận là vợ chồng. Xét th y tình cảm vợ chồng giữa chị H và anh T không còn khả năng đoàn tụ. Bởi lẽ anh chị chung sống không hạnh phúc, chị H cho rằng anh T không lo làm ăn, thường xuyên đi nhậu và có hành vi đánh chị. Mâu thuẫn vợ chồng giữa chị H và anh T khi mới phát sinh không lớn nhưng anh chị không có biện pháp giải quyết mâu thuẫn, dẫn đến mâu thuẫn kéo dài nhiều năm và anh chị đã ch m dứt quan hệ vợ chồng gần hai năm nay. Quá trình ly thân anh, chị hoàn toàn không liên hệ hay quan tâm gì đến cuộc sống của nhau. Tòa án đã tổ chức hòa giải đoàn tụ

nhưng anh T không đến tham gia hòa giải. Điều đó chứng tỏ tình cảm vợ chồng giữa chị H và anh T không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử ch p nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Đoàn Thị Mỹ H. [4] Về con chung: Chị Đoàn Thị Mỹ H xác định chị và anh Nguyễn Văn T không có con chung, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét. [5] Về tài sản chung, nợ chung: Các bên đương sự không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét. [6] Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Đoàn Thị Mỹ H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn theo quy định tại khoản 5 Điều 27 Nghị quyết về án phí, lệ phí Tòa án. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: - Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; - Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; - Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đoàn Thị Mỹ H được ly hôn với anh Nguyễn Văn T. 2. Về con chung: Không xem xét. 3. Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét. 4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Đoàn Thị Mỹ H phải chịu 300.000đồng án phí sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí chị Đoàn Thị Mỹ H đã nộp theo biên lai thu số 18843 ngày 06/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang. Chị H đã nộp xong án phí. 5. Về quyền kháng cáo: Chị Đoàn Thị Mỹ H có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Nguyễn Văn T có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ. Trường hợp bản án, quyết định theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án

hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ