- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Căn c c Khoản 3 Điều 26, Điểm a Khoản 1 các Điều 35, Điều 39; Khoản 1 Điều 42; Điều 147, Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng d n sự 2015;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẾN LỨC TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 56/2017/DS-ST Ngày: 08 - 11- 2017 “V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẾN LỨC-TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Hoàng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông Phạm Văn Tám.
2/ Ông Nguyễn Chí Cường.
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Thanh Phúc – Thư ký Tòa án nh n d n huy n B n L c, t nh Long An.
Ngày 08 tháng 11 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nh n d n huy n B n L c, t nh Long An xét xử sơ thẩm canh khai vụ án thụ lý số 312/2017/TLST-DS ngày 31 tháng 7 năm 2017 về vi c “tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quy t định đưa vụ án ra xét xử số 69/2017/QĐXXST-DS ngày 03 tháng 10 năm 2017 và Quy t định hoãn phiên tòa số 34/2017/QĐST-DS ngày 20/10/2017, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ng n hàng TMCP X.
Địa ch trụ sở: Số 89 A, phường B, quận C, thành phố Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp theo pháp luật: Ông N C D – Ch c vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền: Anh B T T, sinh năm 1994
Địa ch : 43 Đường số 7, Khu d n cư D, quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.
(Theo văn bản ủy quyền ngày 24/7/2017).
Bị đơn: Anh V T D, sinh năm 1987.
Địa ch : Số 149 F, Khu phố G, thị trấn H, huy n B L, t nh Long An.
(Anh T có m t, anh D vắng m t đã được Tòa án tri u tập hợp l ).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 24/7/2017 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, anh B T T đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Vào ngày 30/01/2015, anh V T D có ký hợp đồng tín dụng số 20150203-100199-0001 với Ng n hàng TMCP X (sau đ y gọi tắt là Ng n hàng) để vay số tiền 40.000.000 đồng, lãi suất thỏa thuận là 2.92%/tháng để tiêu dùng cá nh n. Theo thỏa thuận trong hợp đồng, anh D có trách nhi m thanh toán số tiền 56.176.000 đồng (gồm cả gốc và lãi), trả chậm liên ti p trong vòng 24 tháng, 23 tháng đầu mỗi tháng trả số tiền 2.341.000 đồng, tháng cuối cùng trả 2.333.000 đồng, thanh toán vào ngày 04 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 04/3/2015.
Thực hi n hợp đồng, anh D đã nhận đủ số tiền và thanh toán cho Ng n hàng được 05 lần với tổng số tiền là 11.705.000 đồng. Kể từ ngày 05/7/2015 đ n nay, anh D khanh thanh toán thêm bất c khoản nào cho tới nay, m c dù Ng n hàng đã nhắc nhở yêu cầu thanh toán nhiều lần.
Nay anh đại di n Ng n hàng TMCP X yêu cầu anh V T D phải thanh toán một lần cho Ng n hàng số tiền nợ tới hạn là 44.471.000 đồng (trong đó nợ gốc là 33.775.685 đồng, nợ lãi là 10.695.315 đồng).
Ngoài ra, Anh T không trình bày và yêu cầu gì thêm.
Bị đơn anh V T D đã được Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên hòa giải và các văn bản tố tụng khác theo đúng qui định của Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015 nhưng vẫn vắng m t không lý do và cũng không cung cấp tài li u, ch ng c gì thể hi n ý ki n của mình đối với yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài li u, ch ng c có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, căn c vào k t quả hỏi tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Ng n hàng TMCP X khởi ki n yêu cầu anh V T D phải thanh toán một lần cho Ng n hàng số tiền nợ tới hạn là 44.471.000 đồng (trong đó nợ gốc là 33.775.685 đồng, nợ lãi là 10.695.315 đồng). Nên xác định quan h pháp luật tranh chấp trong vụ là “tranh chấp hợp đồng vay tài sản” và còn trong thời hi u khởi ki n. Căn c vào khoản 3 Điều 26, Điểm c, Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng d n sự, thẩm quyền giải quy t vụ án theo thủ tục sơ thẩm thuộc Tòa án nh n d n huy n B n L c, t nh Long An.
Đối với bị đơn anh V T D đã được Tòa án tống đạt hợp l các văn bản tố tụng nhưng tại phiên tòa hôm nay vẫn vắng m t. Do đó Hội đồng xét xử ti n hành xét xử vắng m t anh D theo quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng d n sự.
Về nội dung tranh chấp:
Xét thấy, hợp đồng tín dụng số 20150203-100199-0001giữa Ng n hàng TMCP X với anh V T D được 02 bên ký k t là hoàn toàn tự nguy n, đúng trình tự thủ tục theo quy định pháp luật về giao dịch d n sự. Ng n hàng cũng đã giải ng n vốn cho anh D. Căn c vào các tài li u do nguyên đơn cung cấp thể hi n anh D mới ch thanh toán cho Ng n hàng được 05 lần với tổng số tiền là 11.705.000 đồng. Kể từ ngày 05/7/2015 đ n nay, anh D khanh thanh toán thêm bất c khoản nào cho tới nay, m c dù Ng n hàng đã nhắc nhở yêu cầu thanh toán nhiều lần.
Vi c anh D khanh thực hi n nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng tín dụng đã được ký k t giữa hai bên làm cho quyền lợi ích hợp pháp của nguyên đơn bị x m phạm. M c dù đã được Tòa án tống đạt thanh báo thụ lý và các văn bản tố tụng khác nhưng anh D vẫn khanh có ý ki n phản hồi và vắng m t tại phiên tòa.
Do đó, nguyên đơn khởi ki n yêu cầu anh D phải thanh toán một lần số tiền nợ tới hạn là 44.471.000 đồng (trong đó nợ gốc là 33.775.685 đồng, nợ lãi là 10.695.315 đồng) là có căn c , phù hợp với thỏa thuận ghi trong hợp đồng tín dụng, phù hợp quy định tại các Điều 474, 476 Bộ luật d n sự 2005; các Điều 91, 95 Luật các tổ ch c tín dụng năm 2010 nên chấp nhận.
Căn c Điều 147 Bộ luật Tố tụng D n sự; Điều 37 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án, buộc anh V T D phải chịu 44.471.000 X 5% = 2.223.500 đồng. Hoàn trả tiền tạm ng án phí cho Ng n hàng TMCP X theo qui định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn c c Khoản 3 Điều 26, Điểm a Khoản 1 các Điều 35, Điều 39; Khoản 1 Điều 42; Điều 147, Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng d n sự 2015;
Căn c Điều 474, 476, 478 Bộ luật d n sự năm 2005;
Căn c Điều 37 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.
Căn c Điều 91, Điều 95 Luật các tổ ch c tín dụng năm 2010;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của Ng n hàng TMCP X về vi c tranh chấp hợp đồng vay tài sản với anh V T D.
2. Buộc anh V T D phải thanh toán một lần cho Ng n hàng TMCP X số tiền 44.471.000 đồng (trong đó nợ gốc là 33.775.685 đồng, nợ lãi là 10.695.315 đồng).
Kể từ ngày Ng n hàng TMCP X có đơn yêu cầu thi hành án, anh V T D phải trả tiền lãi phát sinh trên nợ gốc theo hợp đồng tín dụng đã ký với Ng n hàng TMCP X cho đ n khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.
3. Án phí d n sự sơ thẩm: Anh V T D phải chịu 2.223.500 đồng án phí DSST sung Ng n sách Nhà nước.
Hoàn trả cho Ng n hàng TMCP X tiền tạm ng án phí 1.111.775 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ng án phí, l phí Tòa án số 05521 ngày 31/7/2017 tại Chi cục thi hành án D n sự huy n B n L c, t nh Long An.
Đương sự có m t tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng m t được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án ho c bản án được niêm y t hợp l .
Trường hợp bản án, quy t định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án ho c bị cưỡng ch thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án d n sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án d n sự.
| Nơi nhận: -VKSND huy n B n L c; - Các đương sự; - Lưu HS, lưu án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Thị Hoàng |