- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận to n bộ yêu c u khởi kiện của b Đo n Thị N về yêu c u xin ly hôn với ông Trương Đình Vĩnh T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 552/2025/HNGĐ-ST Ngày: 29-4-2025 V/v “Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: B Dư Tuy t Lạnh
Hội thẩm nhân dân: 1. B Nguyễn Thị Nhơn
2. B Nguyễn Thị Bính Thân
Thư ký phiên toà: B Phạm Thị Mỹ Trang – Thư ký Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh, Th nh phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Bình Thạnh tham gia phiên tòa: B Võ Thu Thủy– Kiểm sát viên
Ng y 29 tháng 4 năm 2025 tại trụ sở To án nhân dân quận Bình Thạnh, Th nh phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm vụ án thụ lý số 2384/2024/TLST-HNGĐ ng y 25 tháng 11 năm 2024 về tranh chấp “ly hôn” theo Quy t định đưa vụ án ra xét xử số 73/2025/QĐXXST-HNGĐ ng y 10 tháng 3 năm 2025, v quy t định hoãn phiên tòa số 72/2025/QĐST-HNGĐ ng y 03 tháng 4 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Đo n Thị N
Địa chỉ: C ấp C, xã B, huyện B, Th nh phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Trương Đình Vĩnh T
Địa chỉ: Căn hộ A Chung cư S P (nối d i), Phường A, quận B, Th nh phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ng y 24 tháng 10 năm 2023 v các lời khai trong quá trình giải quy t vụ án nguyên đơn b Đo n Thị N trình b y v yêu c u: B v ông Trương Đình Vĩnh T tự nguyện chung sống với nhau v đăng ký k t hôn tại Ủy ban nhân dân phường Đ, Quận A, Th nh phố Hồ Chí Minh theo giấy chứng nhận k t hôn số 72/2019 ng y 28/5/2019. Thời gian đ u vợ chồng sống với nhau hạnh phúc, từ năm 2020 đ n nay vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do tính cách không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống trong việc chăm sóc con cái, kinh t gia đình. Hiện vợ chồng không còn tình cảm mạnh ai nấy sống không quan tâm chăm sóc nhau, vợ chồng đã ly thân từ tháng 5/2022 đ n nay.
- Về con chung: 01 con chung l trẻ Trương Đo n Mỹ D, sinh ngày 06/12/2019. Trong suốt quá trình sống ly thân trẻ D luôn sống với b . Nay b yêu c u được trực ti p chăm sóc, nuôi dưỡng con chung, không yêu c u ông T cấp dưỡng nuôi con.
- T i sản chung, nợ chung: Không có, không yêu c u Tòa án giải quy t.
Bị đơn ông Trương Đình Vĩnh T đã được Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án, giấy triệu tập, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, ti p cận, công khai chứng cứ v hòa giải cho ông T nhưng ông T vẫn không đ n Tòa án để trình b y ý ki n, vì vậy Tòa án ti n h nh thủ tục để xét xử vắng mặt ông Trương Đình Vĩnh T theo quy định của pháp luật.
Tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn b Đo n Thị N có đơn xin xét xử vắng mặt trong đơn b vẫn giữ nguyên yêu c u xin ly hôn; về con chung: có 01 con chung l trẻ Trương Đo n Mỹ D, sinh ngày 06/12/2019. Hiện trẻ Trương Đo n Mỹ D đang sống cùng b . Nay b yêu c u l người trực ti p nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục con chung, không yêu c u cấp dưỡng. T i sản chung, nợ chung: không có, không yêu c u To án giải quy t.
Bị đơn ông Trương Đình Vĩnh T dù đã được tống đạt hợp lệ nhưng vẫn không đ n Tòa án theo đúng quy định, nên Tòa án vấn ti n hành xét xử vắng mặt bị đơn.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Bình Thạnh phát biểu:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật trong quá trình chuẩn bị xét xử cũng như tại phiên tòa. Đối với nguyên đơn: Từ khi thụ lý vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay đã thực hiện đúng các quy định tại Điều 70, Điều 71 Bộ luật Tố tụng dân sự. Đối với bị đơn: Từ khi thụ lý vụ án đ n nay chưa thực hiện đúng các quy định tại Điều 70, Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung: Căn cứ theo quy định tại Điều 56, 58, 81, 82, 83, 107, 110 và 116 Luật Hôn nhân v gia đình 2014, khoản 1 Điều 28; điểm a, khoản 1 Điều 35, điểm a, khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015:
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu c u ly hôn của bà Đo n Thị N.
- Về con chung: Giao cháu Trương Đo n Mỹ D cho bà Đo n Thị N trực ti p nuôi dưỡng và ông T không cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Không yêu c u Tòa án giải quy t.
- Án phí sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội thì nguyên đơn phải đóng án phí.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các t i liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Về quan hệ tranh chấp v thẩm quyền giải quy t vụ án:
Xét đơn khởi kiện của b Đo n Thị N thì đây l vụ án về tranh chấp ly hôn. Hiện nay, bị đơn ông Trương Đình Vĩnh T đang cư trú tại quận B, nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quy t của Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh, Th nh phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ theo giấy chứng nhận k t hôn số 72/2019 ng y 28/5/2019 tại UBND phường Đ, Quận A, Th nh phố Hồ Chí Minh cấp, cùng lời khai của b N về việc các đương sự tự nguyện k t hôn, nên đủ cơ sở xác định hôn nhân giữa b N và ông T l hôn nhân hợp pháp.
Đối với yêu c u xin ly hôn của b N cho rằng trong quá trình chung sống hôn nhân giữa ông b hạnh phúc được một thời gian sau đó phát sinh mâu thuẫn v không còn hạnh phúc, ông b thường xảy ra nhiều mâu thuẫn như cách giáo dục, nuôi dạy con, ông T thường xuyên không đi l m chỉ có b lo kinh t gia đình, từ đó dẫn đ n cuộc sống hôn nhân ngột ngạt l m cho tình cảm vợ chồng trở nên xa cách. Trong suốt quá trình giải quy t vụ án, Tòa án đã ti n h nh tống đạt các văn bản tố tụng để mời ông T đ n hòa giải đưa ra phương án đo n tụ vợ chồng, th nhưng gia đình ông T có người nhận thay giao cho ông T nhưng ông vẫn không đ n tham gia hòa giải cũng như không tham gia phiên Tòa, đều đó nhận thấy ý chí ông T không muốn hòa giải đo n tụ cùng b N. Hội đồng xét xử thấy rằng hôn nhân chỉ đạt được mục đích trên cơ sở yêu thương, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chia sẻ các công việc trong gia đình, đó cũng l quyền v nghĩa vụ của vợ chồng. B N và ông T l hôn nhân hợp pháp nhưng b N và ông T trong cuộc sống lại không quan tâm chia sẽ chăm sóc nhau. Trong bản tự khai b N cũng cho rằng đã ly thân với ông T từ tháng 05/2022 đ n nay v khẳng định đã h t tình cảm với ông T. Do đó đối với yêu c u ly hôn của b N l có căn cứ chấp nhận.
Về con chung: Có 01 con chung l trẻ Trương Đo n Mỹ D, sinh ngày 06/12/2019. Hiện trẻ Trương Đo n Mỹ D đang sống cùng b N v b yêu c u l người trực ti p nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục con chung, không yêu c u ông T cấp dưỡng nuôi con chung. Hội đồng xét xử thấy rằng dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng ông T vẫn không đ n Tòa cho ý ki n nên c n xét xử theo các chứng cứ v lời trình b y của b N để giải quy t. Theo lời khai của b N thì hiện tại trẻ D đang sống cùng b v b cũng l người trực ti p chăm sóc trẻ khi ông T v b sống ly thân, bên cạnh đó trẻ D hiện tại chưa được 6 tuổi lại l con gái nên việc để b N ti p tục trực ti p chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ D l phù hợp. Về cấp dưỡng nuôi con chung do bà N không có yêu c u nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho ông T đ n khi các đương sự có yêu c u khác.
Về t i sản chung, nợ chung: B N khai không có v trong suốt quá trình giải quy t vụ án không có mặt của ông T nên Hội đồng xét xử không xét. N u sau n y có phát sinh tranh chấp sẽ giải quy t th nh vụ án khác khi có yêu c u.
Về án phí: Án phí hôn nhân v gia đình sơ thẩm l 300.000đ (Ba trăm ng n) đồng b Đo n Thị N phải chịu (theo quy định của Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án).
Xét đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát l phù hợp với quy định nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ v o các Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân v gia đình;
- Căn cứ Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận to n bộ yêu c u khởi kiện của b Đo n Thị N về yêu c u xin ly hôn với ông Trương Đình Vĩnh T.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đo n Thị N được ly hôn với ông Trương Đình Vĩnh T (Giấy chứng nhận k t hôn số 72/2019 ngày 28/5/2019 tại UBND phường Đ, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh cấp h t hiệu lực).
- Về con chung: 01 con chung là trẻ Trương Đo n Mỹ D, sinh ngày 06/12/2019. Giao cho bà Đo n Thị N l người trực ti p nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục con chung. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho ông T đ n khi các đương sự có yêu c u khác.
Ông Trương Đình Vĩnh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung m không ai được cản trở, tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực ti p nuôi.
Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nh nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu c u Tòa án thay đổi người trực ti p nuôi con.
Khi c n thi t đương sự có quyền yêu c u thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về t i sản chung, nợ chung: B N khai không có v trong suốt quá trình giải quy t vụ án không có mặt của ông T nên Hội đồng xét xử không xét. N u sau n y có phát sinh tranh chấp sẽ giải quy t th nh vụ án khác khi có yêu c u.
2. Về án phí: Án phí hôn nhân v gia đình sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm ng n) đồng bà Đo n Thị N phải chịu nhưng được cấn trừ án phí ly hôn vào tiền tạm ứng án phí bà N đã nộp l 300.000đ (Ba trăm ng n) đồng theo biên lai thu số AA/2023/0021008 ngày 26/12/2023 của Cục thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.
Thi h nh tại cơ quan Thi h nh án Dân sự có thẩm quyền.
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo trong hạn 15 ng y kể từ ng y nhận được bản án hoặc bản án niêm y t hợp lệ.
4. Trường hợp bản án, quy t định được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi h nh án dân sự, người được thi h nh án dân sự, người phải thi h nh án dân sự có quyền thỏa thuận thi h nh án, quyền yêu c u thi h nh án, tự nguyện thi h nh án hoặc bị cưỡng ch thi h nh án theo quy định tại các Điều 6, 7 v 9 Luật Thi h nh án dân sự; thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h nh án dân sự.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Q. Bình Thạnh; - Chi cục THADS Q.Bình Thạnh; -UBND phường Đông Hưng Thuận, Q. 12, TPHCM; - Các đương sự; - Lưu: VP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Dư Tuyết Lạnh |