vanban.org

Bản án 550/2022/DSST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ.

Buộc ông Đinh Nguyễn Hoàng L có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền nợ gốc là: 47.219.143 (bốn mươi bảy triệu hai trăm mười chín nghìn một trăm bốn mươi ba) đồng. Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, ông L còn phải chịu khoản tiền lãi của số … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 550/2022/DSST
Ngày 29 tháng 9 năm 2022
V/v Tranh chấp về hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Sơn Hà

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Thái Văn Sơn

2. Ông Nguyễn Ngọc Cảnh.

- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Đức, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành ph Hồ Ch Minh: Bà Nguyễn Thị Huyền – Kiểm sát viên

Trong ngày 29/9/2022 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 517/2020/TLST-DS ngày 09/11/2020 về việc “Tranh chấp về hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 443/2022/QĐXXST-DS ngày 22/8/2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 523/2022/QĐST-DS ngày 09/9/2022 giữa:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ (Ngân hàng Đ).

Địa ch : Số 130 Đường P, Phường 3, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ng i đ i di n theo ủy quy n của nguyên đơn: Bà Lê Thị Ngọc T, sinh năm 1993; địa ch : Số 1376 T nh lộ T, Ấp 12, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh (có mặt).

2. Bị đơn: Ông Đinh Nguyễn Hoàng L, sinh năm 1988 (vắng mặt).

Địa ch : Số 318/300 đường C, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh; tạm trú: Số 96 đường C, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi ki n ngày 14/10/2019, những tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và t i phiên tòa, bà Lê Thị Ngọc T là ng i đ i di n theo ủy quy n của nguyên đơn trình bày:

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ (Ngân hàng Đ) cấp tín dụng cho ông Đinh Nguyễn Hoàng L các khoản tín dụng như sau: Giấy đăng ký vay tiền trả góp kiêm khế ước nhận nợ ngày 12/3/2014 như sau: Tổng hạn mức cấp tín dụng 70.000.000 đồng; lãi suất: 8,5%/năm; thời hạn vay: 36 tháng; mục đích vay: Tiêu dùng.

Thực hiện trả nợ theo Giấy đăng ký vay tiền trả góp kiêm khế ước nhận nợ ngày 12/3/2014, từ ngày 13/3/2014 đến ngày 13/3/2017, ông L đã thanh toán được cho Ngân hàng số tiền như sau, gốc: 22.780.857 đồng; lãi trọng hạn: 11.069.143 đồng; lãi quá hạn: 0 đồng. Tổng cộng: 33.850.000 đồng.

Do ông L thực hiện nghĩa vụ trả nợ không đúng thời hạn, liên tục chậm thanh toán dù Ngân hàng Đ đã nhiều lần gọi điện, đến gặp trực tiếp và gửi thư nhắc nợ. Ông L đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ và không hợp tác trong việc giải quyết số nợ nêu trên gây thiệt hại cho Ngân hàng Đ.

Ngân hàng Đ khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc ông L trả ngay tổng số nợ còn thiếu (gồm vốn, lãi trong hạn và lãi quá hạn) là: 54.000.000 đồng. Trong đó, vốn là: 47.219.143 đồng; lãi trong hạn: 6.780.857 đồng; lãi quá hạn: 20.846.997 đồng.

Quá trình giải quyết vụ án, Ngân hàng Đ rút yêu cầu tính lãi, ch yêu cầu ông L hoàn trả số tiền gốc là: 47.219.143 đồng.

Bị đơn vắng mặt từ khi thụ lý đến phiên tòa sơ thẩm mặc dù đ ợc Tòa án tri u tập hợp l , không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi ki n của phía nguyên đơn.

Tại phiên tòa:

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.

Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến như sau:

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng quy định, trừ việc Tòa án vi phạm thời hạn chuẩn bị xét xử quy định tại Điều 203 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tuy nhiên, vi phạm này không nghiêm trọng, không ảnh hưởng đến bản chất, nội dung vụ án nên kiến nghị Tòa án rút kinh nghiệm.

- Về giải quyết vụ án: Căn cứ vào yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, những tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa xác định việc cấp tín dụng giữa Ngân hàng Đ với ông Đinh Nguyễn Hoàng L theo Giấy đăng ký vay tiền trả góp (kiêm khế ước nhận nợ) ngày 12/3/2014 là có thật, tự nguyện, hợp pháp. Tuy nhiên sau khi vay tiền, ông L không trả nợ cho ngân hàng đúng theo thỏa thuận là vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo quy định tại Điều 474 của Bộ luật dân sự năm 2005. Do đó, yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Đ về việc yêu cầu Tòa án buộc ông L có trách nhiệm trả nợ gốc là có cơ sở chấp nhận, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và đình ch phần yêu cầu tính lãi nguyên đơn đã rút.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Căn cứ đơn khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ và những tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật có tranh chấp là “Cấp tín dụng” theo quy định tại khoản 3 Điều 98 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, sửa đổi, bổ sung năm 2017 (sau đây viết tắt là Luật Các tổ chức tín dụng) thuộc trường hợp “Tranh chấp về hợp đồng dân sự” theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Bị đơn ông Đinh Nguyễn Hoàng L có địa ch nơi làm việc cuối cùng tại Ấp 12, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh và tranh chấp trong vụ án phát sinh từ quan hệ hợp đồng nên nguyên đơn có quyền lựa chọn Toà án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh giải quyết theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Bị đơn ông L đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, nhưng vắng mặt không lý do, căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt ông L.

[4] Bị đơn vắng mặt, không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Do đó, căn cứ khoản 4 Điều 91, khoản 1 Điều 96 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử ch xem xét các tài liệu, chứng cứ mà nguyên đơn đã giao nộp có trong hồ sơ để giải quyết vụ án.

Đối với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Đ, Hội đồng xét xử xét thấy Giấy đăng ký vay tiền trả góp kiêm khế ước nhận nợ (dành cho CBCNV vay tiêu dùng tín chấp) ngày 12/3/2014 được giao kết giữa Ngân hàng Đ với ông Đinh Nguyễn Hoàng L trên cơ sở tự nguyện. Việc ông L không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng, đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ. Do đó, Ngân hàng Đ yêu cầu ông L trả số tiền nợ gốc 47.219.143 đồng là có cơ sở chấp nhận theo quy định tại Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng; khoản 1 Điều 474 của Bộ luật dân sự năm 2005.

Về lãi, lãi suất: Quá trình giải quyết vụ án Ngân hàng Đ rút yêu cầu tính lãi. Xét thấy việc rút yêu cầu này của Ngân hàng Đ là tự nguyện phù hợp với quy định tại Điều 244 của Bộ luật Tố tụng dân sự nên Hội đồng xét xử chấp nhận và đình ch xét xử đối với phần yêu cầu này.

Phát biểu của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh đúng quy định của pháp luật, phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

Bị đơn phải chịu án phí sơ thẩm do toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 68, khoản 4 Điều 91, khoản 1 Điều 96, khoản 1 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 244, khoản 3 Điều 228, Điều 266, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Áp dụng Điều 471, Điều 474 của Bộ luật dân sự năm 2005;

Áp dụng khoản 2 Điều 91, Điều 95, khoản 3 Điều 98 Luật các tổ chức tín dụng;

Áp dụng khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ.

Buộc ông Đinh Nguyễn Hoàng L có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền nợ gốc là: 47.219.143 (bốn mươi bảy triệu hai trăm mười chín nghìn một trăm bốn mươi ba) đồng.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, ông L còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất nợ quá hạn các bên thỏa thuận trong Giấy đăng ký vay tiền trả góp kiêm khế ước nhận nợ ngày 12/3/2014.

2. Đình ch giải quyết yêu cầu của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ về việc buộc ông Đinh Nguyễn Hoàng L phải trả tiền lãi trên số tiền nợ gốc: 47.219.143 (bốn mươi bảy triệu hai trăm mười chín nghìn một trăm bốn mươi ba) đồng.

3. Án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Đinh Nguyễn Hoàng L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 2.360.957 (hai triệu ba trăm sáu mươi ngàn chín trăm năm mươi bảy) đồng.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.808.309 (hai triệu tám trăm lẻ tám ngàn ba trăm lẻ chín) đồng theo biên lai số AA/2019/0085036 ngày 09/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi.

4. Đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày tuyên án. Đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

5. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ