vanban.org

Bản án 55 — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 10/05/2022 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không chấp nhận kháng cáo của ng Nguyễn Văn L. Giữ nguyên Bản án d n sự sơ th m s 33/2021/DS-ST ngày 02/12/2021 của T a án nh n d n huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trương Hồng H. Buộc ng Nguyễn Văn L, bà Hồ Thị Thu H phải trả cho bà Trương Hồng H s tiền 130.000.000 đồng (một trăm ba mươi triệu đồng). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "NĐ Trương Hồng Hà; BĐ Nguyễn Văn Liêm"
  • Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo của ng Nguyễn Văn L. Giữ nguyên Bản án d n sự sơ th m s 33/2021/DS-ST ngày 02/12/2021 của T a án nh n d n huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật T tụng d n sự; Điều 148 Bộ luật T tụng d n sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án s : 55/2022/DS-PT
Ngày: 10-5-2022
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

-Thành ph n H i ng t ph c th m g m c :

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Quản

Các Thẩm phán:

Bà Lê Thị Thanh Thái

Ông Lương Thanh Chín

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Phương – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Bình Thuận.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Thuận tham gia phiên tòa: Bà Võ Thị Phương Linh - Kiểm sát viên.

Ngày 10 tháng 5 năm 2022, tại trụ sở T a án nh n d n tỉnh Bình Thuận x t xử phúc th m c ng khai vụ án d n sự thụ lý s 15/2022/TLPT-DS ngày 23 tháng 02 năm 2022 về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản ”.

Do Bản án d n sự sơ th m s 33/2021/DS-ST ngày 02/12/2021 của T a án nhân dân huyện Hàm Tân bị kháng cáo.

Theo Quyết định đưa vụ án ra x t xử s 45/2022/QĐ-PT ngày 14 tháng 4 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên toà s 38/2022/QĐ-PT ngày 27/4/2022 của T a án nh n d n tỉnh Bình Thuận, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trương Hồng H, sinh năm 1966.

- Bị đơn: + Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1966.

+ Bà Hồ Thị Thu H, sinh năm 1971.

Cùng địa chỉ: Thôn Láng Gòn 1, xã T X, huyện Hàm T n, tỉnh Bình Thuận.

Người kháng cáo: Bị đơn Nguyễn Văn L.

Tại phiên tòa, có mặt các đương sự.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn, bà Trương Hồng H trình bày:

Trong năm 2019, vợ chồng bà Hồ Thị Thu H, ng Nguyễn Văn L có vay của bà s tiền cụ thể như sau:

- Ngày 30/01/2019, ông L, bà H vay của bà 100.000.000 đồng để sửa quán cháo l ng, lãi suất thỏa thuận 2%/ tháng.

- Ngày 18/5/2019, ông L, bà H vay thêm bà 30.000.000 đồng để chong đèn thanh long, lãi suất tính theo lãi suất ng n hàng.

Từ khi vay đến nay vợ chồng bà H, ông L chưa trả cho bà hai khoản vay trên. Vì vậy, bà khởi kiện yêu cầu T a án buộc ng L, bà H trả cho bà s tiền 130.000.000 đồng và 54.055.557 đồng tiền lãi. Tại phiên t a sơ th m, bà H thay đổi yêu cầu khởi kiện, chỉ yêu cầu Tòa án buộc vợ chồng ng L, bà H trả cho bà 130.000.000 đồng tiền g c, bà kh ng yêu cầu tính lãi.

Bị đơn bà Hồ Thị Thu H, ông Nguyễn Văn L trình bày:

Ông, bà thừa nhận là trước đ y có vay của bà Trương Hồng H 02 lần với s tiền 130.000.000 đồng. Khi vợ chồng ng bà vay s tiền 1.450.000.000 đồng thì bà H cấn trừ khoản tiền này và chỉ đưa lại cho vợ chồng ng bà 1.320.000.000 đồng. Vì vậy, ng bà kh ng có trách nhiệm trả khoản nợ này nữa vì đã gộp chung tất cả các khoản nợ này vào khoản nợ 1.450.000.000 đồng mà T a án đang giải quyết trong vụ án khác.

Tại phiên t a sơ th m, bà Hồ Thị Thu H thừa nhận vợ chồng bà có vay của bà H s tiền 130.000.000 đồng, s tiền này kh ng liên quan đến khoản vay theo như bản cam kết ngày 07/10/2020, cũng như kh ng liên quan đến khoản vay 1.450.000.000 đồng mà vợ chồng bà trình bày trong bản tự khai ngày 04/5/2021. Bà H cho rằng khoản vay 100.000.000 đồng bà đã trả được khoản 5.000.000đồng; khoản vay 30.000.000 đồng ng L đã trả dứt điểm cho bà H. Vì vậy, bà chỉ đồng ý trả cho bà H khoản tiền c n nợ là 95.000.000đồng.

Sau khi h a giải kh ng thành, ngày 02/12/2021, T a án nh n d n huyện Hàm Tân đã đưa vụ án ra x t xử tại bản án s 33/2021/DS-ST, quyết định:

Căn cứ: Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 147 và Điều 227 Bộ luật T tụng d n sự; Điều 357, Điều 463, Điều 466 và Điều 468 Bộ luật d n sự; Điều 27 và 37 Luật h n nh n gia đình năm 2014; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trương Hồng Hà.

Buộc ng Nguyễn Văn L, bà Hồ Thị Thu H phải trả cho bà Trương Hồng H s tiền 130.000.000 đồng (một trăm ba mươi triệu đồng).

Ngoài ra bản án c n tuyên về án phí, quyền kháng cáo của các đương sự và việc thi hành án d n sự.

Ngày 12/12/2021, bị đơn Nguyễn Văn L kháng cáo toàn bộ bản án sơ th m.

Tại phiên tòa phúc thẩm:

- Bà Trương Hồng H v n giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.

- Ông Nguyễn Văn L v n giữ nguyên kháng cáo, đề nghị T a phúc th m xem xét sửa bản án sơ th m, kh ng chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà H vì khoản vay 30.000.000đ ng đã trả cho bà H; khoản vay 100.000.000đ thì khi ng vay 1.450.000.000đ bà H đã cấn trừ s nợ 100.000.000đ nên vợ chồng ng kh ng c n nợ bà H nữa.

- Đại diện Viện kiểm sát nh n d n tỉnh Bình Thuận phát biểu: Việc tu n theo pháp luật về t tụng: Hội đồng x t xử, Th m phán, Thư ký tiến hành t tụng đúng quy định của pháp luật; người tham gia t tụng chấp hành pháp luật; về nội dung: Đề nghị kh ng chấp nhận kháng cáo của bị đơn, giữ nguyên bản án sơ th m.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn c vào các tài iệu, ch ng c c trong hồ sơ v án đã được thẩm tra, xác minh tại phiên tòa, căn c vào trình bày và tranh uận của các đương sự, quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Thuận về việc giải quyết v án, H i đồng t nhận định:

Bà Hồ Thị Thu H là bị đơn, kh ng có kháng cáo, đã được T a án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên t a. Căn cứ khoản 3, Điều 296 Bộ luật T tụng d n sự, Hội đồng x t xử giải quyết vụ án vắng mặt bà H như đề nghị của đương sự có mặt tại phiên t a và của đại diện Viện kiểm sát.

Bà H khởi kiện yêu cầu vợ chồng ông L, bà H trả 2 khoản nợ vay với s tiền 130.000.000 đồng, kh ng tính lãi suất và cung cấp 02 giấy mượn tiền; giấy mượn tiền ngày 30/01/2019 có nội dung: “Tôi tên Hồ Thị Thu H c nhờ chị H vây số tiền 100.000.000đ (m t trăm triệu đồng chẵn). Lãi suất 2%... Ký tên Hồ Thị thu h”. Giấy mượn tiền ngày 18/5/2019 có nội dung: “Tôi tên Nguyễn Văn L, vợ Hồ Thị Thu H c mượn tiền của chị H số tiền à 30.00.000đ (ba mươi triệu). Ký tên Nguyễn Văn L, Hồ Thị Thu H”. Ông L, bà H thừa nhận có vay tiền của bà H tổng cộng 2 khoản là 130.000.000 đồng. Do vậy, có đủ căn cứ khẳng định vợ chồng ng L, bà H có vay của bà H hai khoản, tổng cộng là 130.000.000đ.

Ông L, bà H trình bày s nợ 30.000.000 đồng ông L đã trả cho bà H, lời khai của ng L, bà H kh ng được bà H thừa nhận, giấy mượn tiền v n do bà H giữ. Ngoài lời khai, ng L bà H kh ng đưa ra được tài liệu, chứng cứ nào chứng minh cho việc trả nợ. Do vậy, bà H yêu cầu ng L, bà H trả cho bà khoản vay này là có căn cứ.

Ngoài hai khoản vay trên, ng L, bà H c n vay của bà H s tiền 1.450.000.000đ. Ông L cho rằng khi vay s tiền này, bà H đã cấn trừ s nợ cũ là 100.000.000đ, nên khi giao tiền, bà H không giao đủ 1.450.000.000đ, nên khoản vay 100.000.000đ ng đã trả cho bà H. Ông L kh ng đưa ra tài liệu, chứng nào chứng minh cho lời trình bày của mình và cho rằng khi khoản nợ cũ chưa trả thì kh ng khi nào chủ nợ lại tiếp tục cho vay khoản nợ mới, nên chắc chắn khi vay khoản mới thì chủ nợ sẽ cấn trừ khoản nợ cũ. Lời khai của ng L kh ng được bà H thừa nhận, bà H cho rằng khi cho vợ chồng ng L vay 1.450.000.000đ, bà không cấn trừ khoản nợ cũ là 100.000.000đ vì khoản nợ này chỉ một mình bà H viết giấy mượn tiền, ng L kh ng ký vào giấy mượn tiền nên ông L kh ng đồng ý khấu trừ. Mặt khác, bà cho vợ chồng ông L vay 1.450.000.000đ là để vợ chồng bà H ông L trả nợ ng n hàng lấy lại giấy tờ đất sau đó chuyển nhượng cho bà. Ngoài ra, lời khai của bà H (vợ ng L) cũng m u thu n với lời khai của ng L, bà H cho rằng khoản vay 100.000.000đ và khoản vay 1.450.000.000đ là hai khoản vay khác nhau, khoản vay 100.000.000đ bà đã trả được 5.000.000đ, nên bà đồng ý trả cho bà Hương 95.000.000đ, sau khi x t xử sơ th m, bà H cũng kh ng kháng cáo. Ông L khai đã trả cho bà H 100.000.000đ nhưng kh ng có chứng cứ chứng minh. Bà H yêu cầu ng L, bà H trả cho bà khoản vay này là có căn cứ.

Kháng cáo của ng L kh ng có căn cứ nên kh ng được chấp nhận, Hội đồng x t xử th ng nhất với ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, kh ng chấp nhận kháng cáo của ng L, giữ nguyên bản án sơ th m. Do bản án sơ th m được giữ nguyên nên ng Nguyễn Văn L phải chịu án phí d n sự phúc th m theo quy định.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật T tụng d n sự;

Không chấp nhận kháng cáo của ng Nguyễn Văn L. Giữ nguyên Bản án d n sự sơ th m s 33/2021/DS-ST ngày 02/12/2021 của T a án nh n d n huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận.

Căn cứ:

- Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 và Điều 147, khoản 1Điều 148 Bộ luật T tụng d n sự;

- Điều 357, Điều 463, Điều 466 và Điều 468 Bộ luật D n sự;

- Điều 27 và 37 Luật h n nh n gia đình năm 2014;

- Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trương Hồng H.

Buộc ng Nguyễn Văn L, bà Hồ Thị Thu H phải trả cho bà Trương Hồng H s tiền 130.000.000 đồng (một trăm ba mươi triệu đồng).

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đ i với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án (đ i với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án c n phải chịu khoản tiền lãi của s tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật d n sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Về án phí:

- Ông Nguyễn Văn L, bà Hồ Thị Thu H phải chịu 6.500.000 đồng (sáu triệu năm trăm nghìn đồng) án phí d n sự sơ th m. Ông Nguyễn Văn L phải chịu 300.000 đồng án phí d n sự phúc th m, được khấu trừ s tiền tạm ứng án phí d n sự phúc th m đã nộp theo biên lai s 0007033 ngày 20/12/2021 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận.

- Bà Trương Hồng H kh ng phải chịu án phí d n sự sơ th m. Hoàn trả cho bà Trương Hồng H s tiền 4.404.000 đồng (b n triệu b n trăm lẻ b n nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai s 0006795 ngày 26/4/2021 tại Chi cục Thi hành án d n sự huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án d n sự.

Bản án phúc th m có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án (10/5/2022).

Cỡ chữ