- Tranh chấp gì? "Bị cáo Lê Thanh Hồng tàng trữ trái phép chất ma túy - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều củ…"
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 0 Bộ luật hình sự Xử; Điều 249 Bộ luật hình sự Xử
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CT TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản ánsố:55/2019/HS-ST Ngày: 08/7/2019 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CT - TỈNH TIỀN GIANG
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Anh Tuấn.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Đặng Thụy Thùy Nga
2. Ông Huỳnh Văn Phó
Thư ký Toà án ghi biên bản phiên tòa: ông Nguyễn Thành Phục – Thư ký Tòa án nhân dân huyện CT.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện CT tham gia phiên tòa: Bà Lê Hoàng Lan N, Kiểm sát viên.
Ngày 08 tháng 7 năm 2019 tại trụ sở, Tòa án nhân dân huyện CT tiến hành xét xử sơ thẩm vụ án hình sự thụ lý số 48/2019/HSST ngày 23 tháng 5 năm 2019 đối với bị cáo:
Họ và tên: Lê Thanh H
- Sinh năm: 1992, tại: tỉnh Tiền Giang.
- Nơi đăng ý thường trú v ch ở hiện nay: ấp TT, xã ĐH, huyện CT, tỉnh Tiền Giang.
- Dân tộc: Kinh.
Quốc tịch: Việt Nam. Tôn giáo: Không.
- Trình độ học vấn: 12/12.
- Nghề nghiệp: buôn bán.
- Cha: Lê Văn Lang E, sinh năm 19 , nghề nghiệp: l m thuê
- Mẹ: Lương Thị N D, sinh năm 19 2, nghề nghiệp: nội tr
- Chị: Lê Thị N H sinh năm 1988, nghề nghiệp: y tá
- V : Mai Thị Kim T, sinh năm 1993, nghề nghiệp: công nhân
- Con: Lê Mai Mỹ T1, sinh năm 201 .
- T nh sống chung với gia đình, đi học đến lớp 12, t năm 2010 đến năm 2012 học tại trường Cao đẳng NB, xã TMC, th nh phố MT, tỉnh Tiền Giang.
- Ng y 20/01/201 bị TAND huyện TP, tỉnh Tiền Giang xử phạt 01 năm t , TAND tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm tuyên y án sơ thẩm về h nh vi Cố ý gây thương tích". Chấp h nh án tại Trại giam PH, đến ng y 30/ /201 thì chấp h nh xong bản án (đã xóa án tích).
- Tiền án, tiền sự: Không.
- Bị cáo Lê Thanh H bị tạm gi ng y 0 /01/2019, chuyển tạm giam ng y 14/01/2019. Hiện đang bị tạm giam tại Nh tạm gi Công an huyện CT.
* Người bào chữa cho bị cáo: Luật sư Võ Tuấn Vĩnh Th – Đo n Luật sư tỉnh Tiền Giang (Có mặt).
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Nguyễn Nhựt K, sinh năm 1992. Trú tại: Ấp M, xã MT, huyện CT, tỉnh Tiền Giang (Có mặt).
* Nhân chứng: Trần Thị Xuân H1, sinh năm 1972. Trú tại: Ấp PT, xã PT1, th nh phố MT tỉnh Tiền Giang (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Khoảng 1 giờ ng y 04/01/2019, Lê Thanh H đang ở nh tại ấp TT, xã ĐH, huyện CT, tỉnh Tiền Giang thì Nguyễn Nhựt K điều hiển xe mô tô 02 bánh biển số 3B3 - 223.1 đến nh H v rủ H đi uống nước, H đồng ý. Sau đó, do K đã có uống rư u nên êu H điều hiển xe 3B3-223.1 của K chở K, H chở K lưu thông hướng t xã ĐH đến th nh phố MT, hi đến gần ngã ba Trung Lương thì H sử dụng điện thoại di động cá nhân điện cho một người n tên N ở MT (không rõ họ v địa chỉ cụ thể) h i mua ma túy v hẹn địa điểm lấy ma túy l ở hẻm gần siêu thị Coopmart MT. Khi điện thoại xong thì H tiếp tục chở K đến gần c ng bến xe Tiền Giang, H kêu K ngồi đ i hoảng 10 phút thì H thấy N điều hiển xe t trong hẻm đi ra nên H kêu K lên xe v chở đến hẻm để gặp N lấy ma túy. Khi gặp N thì N đưa cho K một cái hộp giấy, H đưa tiền cho N rồi quay xe chở K về, hi đi đến đoạn gần Công ty lương thực Tiền Giang thì K đưa chiếc hộp giấy lại cho H cầm. H điều hiển xe chạy qua h i vòng xoay Trung Lương một đoạn thì mở hộp giấy ra thấy bên trong có một chai thuốc v bịch ma túy nên H cầm chai thuốc trên tay, bịch ma túy v hộp giấy H để ở baga gi a của xe v tiếp tục chạy đến ngã tư Đồng Tâm, thuộc ấp , xã Tam Hiệp, huyện CT, tỉnh Tiền Giang thì d ng xe chờ đèn xanh. Lúc n y lực lư ng Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Công an tỉnh Tiền Giang phối h p với đội Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy Công an huyện CT và Công an xã Tam Hiệp chặn d ng iểm tra thì H ném bịch nylon trắng h n ín hai đầu, bên trong có chứa tinh thể trong suốt nghi vấn l ma túy t ng h p (ma túy đá) xuống đường nhựa Quốc lộ 1A gần nơi xe môt tô biển số 3B3-223.1 đang d ng. Sau đó thì bị Cơ quan công an lập biên bản phạm tội quả tang.
Vật chứng v đồ vật đã thu gi :
- 01 (một) gói niêm phong bên trong có 01 (một) bịch nylon m u trắng đư c h n ín hai đầu, bên trong có chứa tinh thể trong suốt, bên ngo i gói niêm phong có các ch ý ghi họ tên: Lê Thanh H, Nguyễn Nhựt K.
- 01 (một) điện thoại di động No ia 22 m u xanh đen.
- 01 (một) xe mô tô 02 bánh biển số 3B3-223.17.
Tại ết luận giám định số 0 /KLGĐ-PC09 ng y 0 /01/2019 của Phòng Kỹ thuật Hình sự – Công an tỉnh Tiền Giang ết luận:
Mẫu tinh thể trong suốt trong 01 (một) gói nylon m u trắng đư c niêm phong có các ch ý ghi họ tên Lê Thanh H, Nguyễn Nhựt K gửi giám định l ma túy, có hối lư ng ,42 9 gam, loại Methamphetamine.
Tại bản cáo trạng số 54/CT-VKSCT ngày 21/5/2019 của Viện iểm sát nhân dân huyện CT đã truy tố bị cáo Lê Thanh H về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” theo qui định tại điểm g hoản 2 Điều 249 Bộ luật hình sự.
* Tại phiên tòa,
Đại diện Viện iểm sát nhân dân huyện CT trong phần tranh luận gi nguyên quyết định truy tố bị cáo Lê Thanh H về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” theo qui định điểm g hoản 2 Điều 249 Bộ luật hình sự và phân tích tính chất, mức độ nguy hiểm của h nh vi phạm tội, nhân thân, c ng các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình sự, đã đề nghị Hội đồng xét xử:
- Tuyên bố bị cáo Lê Thanh H phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”.
- Áp dụng điểm g hoản 2 Điều 249; Điều 38 Điều 0 điểm s hoản 1 Điều 1 Bộ luật hình sự.
Xử phạt bị cáo Lê Thanh H t 0 năm đến 0 năm 06 tháng tù. Thời hạn chấp h nh hình phạt t tính t thời hạn bắt tạm gi .
- Tịch thu tiêu hủy: 01 (một) túi niêm phong bằng nhựa có in mã số 043000, ghi ch KTHS, ch ý Nguyễn Gia Phú. Bên trong túi niêm phong có 01 (một) bì thư đư c niêm phong v ý hiệu vụ số: 0 ghi ng y 0 tháng 01 năm 2019 có ch ý in họ tên: Nguyễn Thanh Trường (Giám định viên), Nguyễn Thị Kiều Linh (tr lý giám định), ch ý có ghi họ tên: Nguyễn Thanh Trúc (bên nhận) v hình dấu tròn m u đ có nội dung: PHÒNG KỸ THUẬT HÌNH SỰ - CỒNG AN TỈNH TIỀN GIANG 01 (một) bì thư m u trắng đư c niêm phong có ghi ch : Võ bịch nilon m u trắng t(0 x0 )cm (đã đư c xong eo) trong vụ: Lê Thanh H – SN 1992, ngụ ấp TT - xã ĐH – huyện CT- tỉnh Tiền Giang có h nh vi t ng tr trái phái chất ma túy. Bắt quả tang ngày 04/01/2019 tại ấp , xã Tam Hiệp – huyện CT- tỉnh Tiền Giang. Có ch ý ghi họ tên Phạm H u Thuận (GĐV) v hình dấu tròn có nội dung: PHÒNG KỸ THUẬT HÌNH SỰ - CỒNG AN TỈNH TIỀN GIANG; 01 (một) điện thoại di động No ia 22 m u xanh đen của bị cáo.
Người b o ch a cho bị cáo có ý iến: Thống nhất với tội danh m Viện iểm sát đã truy tố đối với bị cáo. Tại phiên tòa hôm nay bị cáo đã th nh hẩn hai báo, ăn năn hối cải, bị cáo có con nh . Vì vậy, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
* Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện CT, Điều tra viện, Viện iểm sát nhân dân huyện CT, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra , truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tra v tại phiên tòa bị cáo, người b o ch a, người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan hông có người n o có ý iến hoặc hiếu nại h nh vi, quyết định của Cơ quan tiến h nh tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các h nh vi, quyết định của Cơ quan tiến h nh tố tụng, người tiến h nh tố tụng đã thực hiện đều h p pháp.
Về hành vi phạm tội của bị cáo. Xét thấy:
Tại phiên tòa, bị cáo Lê Thanh H đã hai nhận vào ngày 04/01/2019 Nguyễn Nhựt K đưa bị cáo 110.000 đồng để bị cáo mua ma túy về sử dụng. Bị cáo đã chở Nguyễn Nhựt K đến hu vực gần siêu thị Coopmart mua của một đối tư ng tên N ( hông rõ họ tên, địa chỉ) mua ma túy. Trên đường về thì bị lực lư ng chức năng bắt gi .
Theo lời hai có trong hồ sơ vụ án Nguyễn Nhựt K cho rằng chỉ đi c ng bị cáo uống c phê, hông có đưa tiền cho bị cáo mua ma túy, hông biết việc bị cáo mua ma túy.
Theo lời hai ban đầu tại cơ quan điều tra bị cáo cho rằng hi chở Nguyễn Nhựt K đi trên đường thì bị cáo nhớ còn n tiền chị N, nên bị cáo đã điện thoại v gặp chị N trả tiền v chị N có đưa chai thuốc trị mụn cho bị cáo.
Xét thấy trong quá trình điều tra bị cáo hai nhận hông thống nhất, bị cáo cho rằng nguồn tiền mua ma túy l 110.000 đồng l của Nguyễn Nhựt K đưa, trong hi hối lư ng ma túy theo ết quả giám định có hối lư ng ,42 9 gam, loại Methamphetamine nên hông thể mua đư c với giá 110.000 đồng. Lời hai ban đầu của bị cáo lại cho rằng tiền của bị cáo đưa cho chị N là 1.700.000 đồng. T đó đủ cơ sở xác định bị cáo l người mua ma túy v bị bắt gi hi đang cất gi . Vì vậy đã đủ cơ sở xác định bị cáo phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” theo qui định điểm g hoản 2 Điều 249 Bộ luật hình sự.
Về tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của các bị cáo. Xét thấy, bị cáo là người đã th nh niên, có sức hoẻ v hả năng nhận thức về h nh vi phạm tội của mình l nguy hiểm cho xã hội, bị cáo nhận thức đư c h nh vi t ng tr các chất ma túy l vi phạm pháp luật. Thế nhưng, bị cáo đã thực hiện h nh vi t ng tr trái phép các chất ma túy. Do đó, bị cáo phải chịu trách nhiệm hình sự tương xứng với h nh vi m mình đã gây ra.
H nh vi phạm tội của bị cáo l nguy hiểm cho xã hội, bị cáo nhận thức đư c chất ma túy l chất gây nghiện, hi sử dụng sẽ ảnh hưởng đến sức h e v tinh thần của người sử dụng, l nguồn gốc phát sinh các tệ nạn xã hội, các loại tội phạm, xâm phạm đến quyền quản lý của nh nước về các chất gây nghiện, nó cũng l nguyên nhân gây ảnh hưởng đến trật tự trị an ở địa phương. Vì vậy cần áp dụng mức hình phạt nghiêm hắc, cách ly bị cáo ra h i xã hội một thời gian nhằm giáo dục bị cáo trở th nh người có ích trong xã hội v phòng ng a chung cho các đối tư ng hác.
Nguyễn Nhựt K đi c ng bị cáo nhưng hông biết bị cáo t ng tr ma túy, việc bị cáo khai K đến nh đưa cho bị cáo 110.000đồng (một trăm mười ng n đồng) êu bị cáo đi mua ma túy đá về chơi hông có ai biết v K cũng hông th a nhận, ết quả xét nghiệm chất ma túy ng y 04/01/2019 tại Công an huyện CT xác định K hông sử dụng ma túy. Tại ết luận giám định số 301/GĐ-PC09 ng y 19/3/2019 của Phòng ỹ thuật hình sự Công an tỉnh Tiền Giang ết luận: "Dấu vân tay thu trên v bịch nylon vụ Lê Thanh H, sinh năm 1992 v Nguyễn Nhựt K, sinh năm 1992, có h nh vi t ng tr trái phép chất ma túy, bắt quả tang ng y 04/01/2019 tại địa b n ấp , xã TH, huyện CT, tỉnh Tiền Giang với vân tay in trên chỉ bản mang tên Nguyễn Nhựt K, sinh năm 1992, ĐKTT: ấp Mỹ, xã MT, huyện CT, tỉnh Tiền Giang do Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện CT lập ng y 14/3/2019 xác định hông có sự đồng nhất. Do đó, cơ quan điều tra hông tiến h nh xử lý đối vời h nh vi của Nguyễn Nhựt K.
Đối tư ng tên N trực tiếp bán ma túy cho bị cáo, do bị cáo hông rõ họ tên v địa chỉ cụ thể, qua xác minh hông xác định đư c l ai v hông tiến h nh l m việc đư c nên hông có căn cứ xử lý.
Các đối tư ng Nguyễn Phan Thái N, Nguyễn Ho ng A hai nhận trước đây có mua ma túy của Lê Thanh H để sử dụng nhưng qua xác minh các đối tư ng n y hiện hông có mặt tại địa phương, CQĐT hông mời l m việc đư c nên chưa có căn cứ chứng minh h nh vi Mua bán trái phép chất ma túy . CQĐT sẽ tiếp tục tiến h nh điều tra, xác minh l m rõ, nếu có căn cứ sẽ xử lý sau.
Về xử lý vật chứng:
- Đối với các vật chứng gồm: 01 (một) túi niêm phong bằng nhựa có in mã số 043000, ghi ch KTHS, ch ý Nguyễn Gia P. Bên trong túi niêm phong có 01 (một) bì thư đư c niêm phong v ý hiệu vụ số: 0 ghi ng y 0 tháng 01 năm 2019 có ch ý in họ tên: Nguyễn Thanh Tr (Giám định viên), Nguyễn Thị Kiều L1 (tr lý giám định), ch ý có ghi họ tên: Nguyễn Thanh Tr1 (bên nhận) và hình dấu tròn m u đ có nội dung: PHÒNG KỸ THUẬT HÌNH SỰ - CỒNG AN TỈNH TIỀN GIANG 01 (một) bì thư m u trắng đư c niêm phong có ghi ch : Võ bịch nilon m u trắng t(0 x0 )cm (đã đư c xong eo) trong vụ: Lê Thanh H – SN 1992, ngụ ấp TT - xã ĐH – huyện CT- tỉnh Tiền Giang có h nh vi tàng tr trái phái chất ma túy. Bắt quả tang ng y 04/01/2019 tại ấp , xã Tam Hiệp– huyện CT- tỉnh Tiền Giang. Có ch ý ghi họ tên Phạm H u Thuận (GĐV) v hình dấu tròn có nội dung: PHÒNG KỸ THUẬT HÌNH SỰ - CỒNG AN TỈNH TIỀN GIANG. Xét thấy vật chứng n y liên quan đến việc phạm tội, hông còn giá trị sử dụng nên cần tịch thu tiêu hủy.
- 01 (một) điện thoại di động No ia 22 m u xanh đen của bị cáo, l vật chứng liên quan đến việc phạm tội nên cần tịch thu sung ngân sách nh nước.
- 01 (một) xe mô tô 02 bánh biển số 63B3-223.1 đã trao trả cho Nguyễn Nhựt K
Về đề nghị của đại diện Viện kiểm sát và ý kiến Luật sư bào chữa: Xét thấy, đại diện Viện iểm sát v Luật sư đề nghị áp dụng tình tiết giảm nhẹ l th nh hẩn hai báo, ăn năn hối cải v giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo l hông có căn cứ. Bởi lẽ trong quá trình điều tra v tại phiên tòa hôm nay bị cáo luôn hai báo oanh co, hông th a nhận h nh vi d ng tiền mua ma túy. Do đó hội đồng xét xử cần xử mức hình phạt cao hơn mức m Viện iểm sát đề nghị mới đủ sức răn đe giáo dục bị cáo.
* Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
1. Về Hình phạt
- Tuyên bố bị cáo Lê Thanh H phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”.
- Áp dụng điểm g hoản 2 Điều 249; Điều 38 Điều 0 Bộ luật hình sự
Xử: Phạt bị cáo Lê Thanh H 06 (sáu) năm t . Thời hạn chấp h nh hình phạt t tính t thời hạn bắt tạm gi l ng y 05/01/2019.
2. Về vật chứng:
- Áp dụng Điều 4 Bộ luật Hình sự;
- Tịch thu tiêu hủy: 01 (một) túi niêm phong bằng nhựa có in mã số 043000, ghi ch KTHS, ch ý Nguyễn Gia Phú. Bên trong túi niêm phong có 01 (một) bì thư đư c niêm phong v ý hiệu vụ số: 0 ghi ng y 0 tháng 01 năm 2019 có ch ý in họ tên: Nguyễn Thanh T (Giám định viên), Nguyễn Thị Kiều L1 (tr lý giám định), ch ý có ghi họ tên: Nguyễn Thanh Tr (bên nhận) v hình dấu tròn m u đ có nội dung: PHÒNG KỸ THUẬT HÌNH SỰ - CỒNG AN TỈNH TIỀN GIANG 01 (một) bì thư m u trắng đư c niêm phong có ghi ch : Võ bịch nilon m u trắng t(0 x0 )cm (đã đư c xong eo) trong vụ: Lê Thanh H – SN 1992, ngụ ấp TT - xã ĐH – huyện CT- tỉnh Tiền Giang có h nh vi t ng tr trái phái chất ma túy. Bắt quả tang ng y 04/01/2019 tại ấp , xã THp– huyện CT- tỉnh Tiền Giang. Có ch ý ghi họ tên Phạm H u Th1 (GĐV) v hình dấu tròn có nội dung: PHÒNG KỸ THUẬT HÌNH SỰ - CỒNG AN TỈNH TIỀN GIANG.
- Tịch thu sung ngân sách nh nước: 01 (một) điện thoại di động No ia 22 m u xanh đen của bị cáo.
(Các vật chứng trên hiện do Chi cục Thi h nh án dân sự huyện CT đang tạm gi theo biên bản giao nhận vật chứng ng y 27/6/2019).
3. Về án phí: Bị cáo phải chịu 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm.
4. Quyền kháng cáo: Bị cáo, người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan đư c quyền háng cáo bản án n y trong hạn 1 ng y ể t ng y tuyên án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang - VKSND h. CT; - Công an h. CT; - Chi cục THADS h. CT; - Nh ng người tham gia tố tụng - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |