vanban.org

Bản án 55/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của bà Trần Thị Ngọc Đ.

Về con chung: Giao con chung Nguyễn Trần Đ1, sinh ngày 14 tháng 4 năm 2016 (nam) cho bà Trần Thị Ngọc Đ tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Ngọc Đ"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của bà Trần Thị Ngọc Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 55/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 13-3-2026
V/v tranh chấp “Xin ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trương Thị Hồng Ngân

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Võ Kiều Phương

Ông Hứa Trọng Nhơn

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Tú Hương là Thẩm tra viên Tòa án nhân dân khu vực 5 - Cà Mau.

Ngày 13 tháng 3 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 5 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 22/2026/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 01 năm 2026 về tranh chấp “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 33/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2026, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Ngọc Đ, sinh năm 1990 (xin vắng).

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày 10/05/2021.

Địa chỉ cư trú: Làng T, xã I, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Bình D, sinh năm 1988 (xin vắng).

Chứng minh nhân dân số xxxxxxxxx.

Địa chỉ cư trú: Ấp C, xã Đ, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Nguyên đơn bà Trần Thị Ngọc Đ trình bày:

- Về hôn nhân: Qua thời gian tìm hiểu nên bà Trần Thị Ngọc Đ và ông Nguyễn Bình D thành hôn với nhau vào năm 2015. Hôn nhân có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện C, tỉnh Gia Lai (nay là Ủy ban nhân dân xã I, tỉnh Gia Lai).

Quá trình chung sống vợ chồng thường phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, vợ chồng không có tiếng nói chung, không có sự quan tâm, chia sẽ, không tôn trọng nhau. Hôn nhân không còn hạnh phúc nên bà và ông D không sống chung với nhau từ tháng 4 năm 2020 cho đến nay.

Nay tình cảm vợ chồng không còn nên bà Đ yêu cầu ly hôn với ông D.

- Về con chung: Có 01 người con chung tên Nguyễn Trần Đ1, sinh ngày 14 tháng 4 năm 2016 (nam). Con chung hiện đang sống cùng với bà Đ nên khi ly hôn bà Đ yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng và chăm sóc con chung.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và công nợ: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn ông Nguyễn Bình D trình bày:

- Về hôn nhân: Ông Nguyễn Bình D xác định lời trình bày của bà Đ về thời điểm kết hôn, mâu thuẫn vợ chồng là đúng toàn bộ.

Quá trình chung sống vợ chồng ông thường phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống. Hiện nay ông D và bà Đ đã sống ly thân, ông xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đồng ý ly hôn với bà Đ.

- Về con chung: Có 01 người con chung đúng như bà Đ trình bày. Hiện con đang sống chung với bà Đ nên khi ly hôn ông D đồng ý giao con chung cho bà Đ tiếp tục nuôi dưỡng và chăm sóc.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và công nợ: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa: Nguyên đơn và bị đơn vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Về thủ tục tố tụng: Bà Trần Thị Ngọc Đ yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Bình D nên xác định quan hệ pháp luật là “Tranh chấp xin ly hôn” quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Ông D cư trú tại Ấp C, xã Đ, tỉnh Cà Mau nên theo quy định tại Điều 35 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 5 – Cà Mau.

Bà Trần Thị Ngọc Đ và ông Nguyễn Bình D có đơn xin vắng mặt nên căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bà Đ, ông D là phù hợp.

. Về nội dung:

- Về hôn nhân: Bà Trần Thị Ngọc Đ và ông Nguyễn Bình D tự nguyện kết hôn vào năm 2015, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện C, tỉnh Gia Lai vào ngày 23 tháng 3 năm 2015 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 09 (nay là Ủy ban nhân dân xã I, tỉnh Gia Lai). Do đó, hôn nhân giữa bà Đ và ông D là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận là vợ chồng. Hội đồng xét xử xét thấy, bà Đ và ông D đã bất hòa nhau trong cuộc sống, vợ chồng không hàn gắn được hôn nhân, mỗi người đều có cuộc sống riêng nên bà Đ xin ly hôn thì ông D đồng ý. Do bà Đ và ông D xin vắng mặt các phiên hòa giải, xét xử nên Hội đồng xét xử không ghi nhận sự thuận tình ly hôn của các đương sự mà chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Trần Thị Ngọc Đ với ông Nguyễn Bình D theo quy định tại Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

- Về con chung: Có 01 người con chung tên Nguyễn Trần Đ1, sinh ngày 14 tháng 4 năm 2016 (nam). Xét thấy, trong khoảng thời gian bà Đ và ông D không chung sống với nhau thì cháu Đ1 do bà Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Đồng thời cháu Đ1 có nguyện vọng được sống chung với bà Đ nên Hội đồng xét xử tôn trọng nguyện vọng của cháu, giao cháu Đ1 cho bà Đ tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục là phù hợp với quy định tại Điều 81, 82 Luật Hôn nhân và gia đình.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con, về tài sản chung và công nợ: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét là phù hợp với Điều 5 của Bộ luật Tố tụng dân sự: “Tòa án chỉ thụ lý giải quyết vụ việc dân sự khi có đơn khởi kiện, đơn yêu cầu của đương sự và chỉ giải quyết trong phạm vi đơn khởi kiện, đơn yêu cầu đó”.

- Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm bà Trần Thị Ngọc Đ phải chịu theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, bà Đ được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 147, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, 56, 81, 82 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của bà Trần Thị Ngọc Đ. Cho bà Trần Thị Ngọc Đ được ly hôn ông Nguyễn Bình D.

- Về con chung: Giao con chung Nguyễn Trần Đ1, sinh ngày 14 tháng 4 năm 2016 (nam) cho bà Trần Thị Ngọc Đ tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con, về tài sản chung và công nợ: Đương sự không yêu cầu nên không xem xét.

- Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm bà Trần Thị Ngọc Đ phải chịu 300.000 đồng. Bà Trần Thị Ngọc Đ đã dự nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0000873 ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh C được đối trừ, án phí hôn nhân bà Trần Thị Ngọc Đ đã nộp đủ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

- Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ