vanban.org

Bản án 55/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Cho ông Nguyễn T được ly hôn với bà Lê Hồng C.

Về nuôi con chung: Giao con chung Nguyễn Tấn L, sinh ngày 22/8/2016 cho ông Nguyễn T tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Bà Lê Hồng C không phải cấp dưỡng nuôi con. Bà Lê Hồng C không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng quyền thăm con để… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ông Nguyễn T được ly hôn với bà Lê Hồng C.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 – CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 55/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 01 – 8 – 2025
V/v “Tranh chấp xin ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Như.

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Nguyễn Kim Huệ.

Ông Nguyễn Minh Trọn.

- Thư ký phiên tòa: Bà Đoàn Thị Tú là Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 3 - Cà Mau.

Ngày 01 tháng 8 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 3 - Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 65/2025/TLST–HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2025 về: “Tranh chấp xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 85/2025/QĐXXST–HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn T, sinh năm 1982 (Vắng mặt).

Địa chỉ cư trú: Ấp L, phường T, thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Bà Lê Hồng C, sinh năm 1992 (Vắng mặt).

Địa chỉ cư trú: Ấp T, xã P, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG CỦA VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai đề ngày 15/7/2025 nguyên đơn ông Nguyễn T trình bày:

Về hôn nhân: Ông và bà Lê Hồng C chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện P, tỉnh Cà Mau (nay là UBND xã P, tỉnh Cà Mau). Trong thời gian chung sống thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do bất đồng ý kiến và mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Xét thấy, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu được ly hôn với bà C. Về nuôi con chung: Có 01 người con tên Nguyễn Tấn L, sinh ngày 22/8/2016. Khi ly hôn ông yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung không yêu cầu bà C cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại Đơn yêu cầu vắng mặt ngày 24/7/2025 bà Lê Hồng C trình bày: Về hôn nhân: Bà thống nhất ly hôn với ông T. Về nuôi con chung: Có 01 người con tên Nguyễn Tấn L, sinh ngày 22/8/2016. Khi ly hôn bà đồng ý giao con cho ông T nuôi dưỡng, bà không cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. Do bận đi làm xa nên yêu cầu được vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Ông Nguyễn T khởi kiện xin ly hôn với bà Lê Hồng C là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Bà Lê Hồng C cư trú tại ấp T, xã P, tỉnh Cà Mau nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 3 - Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Ông Nguyễn T và bà Lê Hồng C có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt các đương sự nêu trên.

Về nội dung:

Về hôn nhân: Ông Nguyễn T và bà Lê Hồng C tự nguyện kết hôn với nhau và có đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 116/2016 ngày 21/7/2016 tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện P, tỉnh Cà Mau (nay là UBND xã P, tỉnh Cà Mau) nên hôn nhân giữa ông T và bà C là hôn nhân hợp pháp được pháp luật thừa nhận. Ông T nhận thấy trong cuộc sống hôn nhân không hoà thuận, không hạnh phúc, thường xuyên cự cải. Nguyên nhân là do tính tình không hoà hợp, bất đồng ý kiến và quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Từ đó, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn và mâu thuẫn trở nên trầm trọng. Xét thấy, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc nên ông T yêu cầu được ly hôn. Tại Đơn yêu cầu vắng mặt ngày 24/7/2025, bà C đồng ý ly hôn với ông T. Xét thấy, mâu thuẫn của ông T và bà C đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông T, cho ông T được ly hôn với bà C.

Về nuôi con chung: Có 01 người con tên Nguyễn Tấn L, sinh ngày 22/8/2016. Khi ly hôn ông T yêu cầu được nuôi dưỡng con chung; bà C đồng ý giao con cho ông T nuôi dưỡng.

Tại bản tự khai ngày 15/7/2025, con chung Nguyễn Tấn L có nguyện vọng được sống cùng với ông T. Hội đồng xét xử xét thấy, con chung hiện nay đang sống cùng với ông T vì vậy để ổn định môi trường sống của con chung và nguyện vọng của con nên tiếp tục giao con chung cho ông T nuôi dưỡng là phù hợp. Ông T không yêu cầu cấp dưỡng nên không đặt ra xem xét. Bà C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở.

Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm ông T phải chịu theo quy định tại khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Áp dụng khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án, tuyên xử:

Về hôn nhân: Cho ông Nguyễn T được ly hôn với bà Lê Hồng C.

Về nuôi con chung: Giao con chung Nguyễn Tấn L, sinh ngày 22/8/2016 cho ông Nguyễn T tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Bà Lê Hồng C không phải cấp dưỡng nuôi con. Bà Lê Hồng C không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng quyền thăm con để gây ảnh hưởng đến việc nuôi con của ông Nguyễn Thi .

Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm ông Nguyễn T phải chịu 300.000 đồng. Ông Nguyễn T đã dự nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0011380 ngày 18 tháng 7 năm 2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau được chuyển thu.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ