- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C Số: 55/2024/QĐST-HNGĐ | C, ngày 19 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà TRẦN TÚ ANH
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông NGUYỄN PHƢỚC TƢỜNG
2. Ông HUỲNH VĂN DŨNG
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235, 244 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; điều 55, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/ 2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 725/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
Chị Phan Thị Bích T, sinh năm 1990. Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
Anh Huỳnh Tấn Đ, sinh năm 1989. Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị Bích T và anh Huỳnh Tấn Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung chưa thành niên tên Huỳnh Thị Cẩm H, sinh ngày 03/02/2008 và Huỳnh Thị Thảo N, sinh ngày 13/11/2012 cho anh Đ nuôi dưỡng.
Chị Phan Thị Bích T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000đồng/ con cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian thực hiện cấp dưỡng vào ngày 19 dương lịch hàng tháng. Bắt đầu thực hiện cấp dưỡng vào ngày 19/02/2024.
Nếu ngày 19 dương lịch hàng tháng trùng vào ngày nghỉ theo Luật lao động thì việc cấp dượng thực hiện vào ngày làm việc kế tiếp.
Kể từ ngày anh Đ có đơn yêu cầu thi hành án nếu chị T chậm thi hành đối với số tiền thì còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm thi hành.
Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo qui định pháp luật.
- Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị Phan Thị Bích T phải chịu 300.000đồng (án phí dân sự sơ thẩm và 300.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con). Chị đã nộp 300.000đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0014632 ngày 27/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C nên chị còn phải nộp tiếp 300.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA TRẦN TÚ ANH |