vanban.org

Bản án 55/2024/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/. Chấp nhận toàn ộ yêu C hởi i n của Ngân hàng thương mại cổ phần ĐA đối với ông Lê Văn C và à L Tu ết L về vi c tranh hợp đồng tín dụng.

2/. Buộc ông Lê Văn C và à L Tu ết L cùng có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần ĐA số tiền vốn 272.000.000 đồng lãi trong hạn là 25.130.959 đồng lãi quá hạn là 111.077.261 đồng lãi phạt chậm trả là 6.313.698 đồng.Tổng cộng là 414.521.918 đồng, tạm tính đến ngà 04/9/2024. Kể từ ngà tiếp th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Đông Á kiện đòi tiền ông Lê Văn Cầu"
  • Tòa quyết gì? 1/. Chấp nhận toàn ộ yêu C hởi i n của Ngân hàng thương mại cổ phần ĐA đối với ông Lê Văn C và à L Tu ết L về vi c tranh hợp đồng tín dụng.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 131 Bộ luật d n sự; Điều 167 Luật Đất đai
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HD
TỈNH BL

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 55/2024/DS-ST
Ngày: 04/9/2024
(V/v Tranh chấp hợp đồng
tín dụng)

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HD -

BL

T

Th m ph n - h a phi n a Bà Trƣơng Hồng Diễm

Các H i h m nh n d n Ông Nguyễn Thành Đến và ông Lâm Thái Hiệp

Thƣ phi n t a: Ông Tô Hoàng Kha – Thư T a án nh n d n hu n HD t nh BL.

Đại diện Viện iểm sát nhân dân huyện HD tham gia phiên tòa: Ông Danh Đạt Kiểm sát viên.

Ngày 04 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở T a án nh n d n hu n HD xét xử sơ thẩm công hai vụ án d n sự thụ l số: 111/2023/TLST-DS ngày 22 tháng 6 năm 2023 về vi c “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo qu ết định đưa vụ án ra xét xử số: 57A/2024/QĐXXST-DS ngày 26 tháng 7 năm 2024 giữa:

Ng đơn: Ng n hàng thương mại cổ phần ĐA

Địa ch trụ sở chính: số 130 PĐL phường 3 quận PN thành phố HCM.

Người đại di n theo pháp luật: Ông Ngu ễn Thanh T – Chức vụ Chủ tịch hội đồng quản trị.

Người đại di n theo ủ qu ền tham gia tố tụng: Ông Hoàng Trọng Ng chức vụ: Giám đốc ph ng giao dịch HD của Ng n hàng TMCP ĐA (theo giấ ủ qu ền số 163/QĐ – DAB – PC ngày 08/8/2022)

Bị đơn: Ông Lê Văn C sinh năm 1983

Bà L Tu ết L sinh năm 1986

Địa ch : ấp NA, xã NH hu n HD t nh BL

Người có qu ền lợi nghĩa vụ liên quan

Ông Lê Văn H sinh năm 1972

Bà Lê Thị H sinh năm 1974

Cùng địa ch : ấp Ninh T n xã NQ hu n HD t nh BL

Ông Ngu ễn Văn K sinh năm 1965

Bà Trương Thị Q sinh năm

Địa ch : ấp NT, xã NQ A hu n HD t nh BL

(Ông Ng, ông H, bà H, ông K có mặ ; ông C và bà L vắng mặ không có lý

do, bà Q có đơn xin vắng mặ )

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn hởi i n ngày 27/11/2023, lời hai trong quá trình tố tụng và tại phiên tòa hôm nay, người đại di n theo ủy quyền của Ng đơn Ngân hàng TMCP ĐA trình bày: Ông Lê Văn C và à L Tu ết L có quan h tín dụng với Ng n hàng thương mại cổ phần ĐA Chi nhánh BL- Ph ng giao dịch HD (sau đ viết tắt là Ngân hàng), chi tiết như sau:

Ngày 02/06/2021, ông C và bà L có với Ng n hàng hợp đồng va vốn số 21801N0078/121, số tiền va gốc là 280.000.000 đồng ng ch

ai r m m m ơi ri đồng , hạn thanh toán là ngà 01/06/2022, lãi suất cho va 12 /năm lãi quá hạn 18 /năm (B ng 150 lãi suất trong hạn , thời hạn va 12 tháng, mục đích vay là chăn nuôi sản xuất nông nghi p. Bi n pháp đảm ảo: Ông Lê Văn C và à L Tu ết L thế chấp cho Ngân hàng tài sản là ất động sản gồm: Qu ền sử dụng đất di n tích 7704,20 m2 và toàn ộ tài sản gắn liền với đất toạ lạc tại ấp NA xã NH hu n HD t nh BL theo Giấ chứng nhận Qu ền sử dụng đất qu ền sở hữu nhà ở và tài sản hác gắn liền với đất số: CQ715299 do Sở Tài Ng và Môi trường t nh BL cấp ngày 25/02/2019 cho ông Lê Văn C; Qu ền sử dụng đất di n tích 4.758,00 m2 và toàn ộ tài sản gắn liền với đất toạ lạc tại ấp NT xã NQ A hu n HD t nh BL theo Giấ chứng nhận Qu ền sử dụng đất qu ền sở hữu nhà ở và tài sản hác gắn liền với đất số: CQ715297 do Sở Tài Ng và Môi trường t nh BLcấp ngày 25/02/2019 cho ông Lê Văn C. Các tài sản thế chấp nà được lập thành Hợp đồng thế chấp số K.0012/TC19 ngà 04/03/2019 và Hợp đồng thế chấp số K.0013/TC19 ngày 04/03/2019 đã được công chứng đăng giao dịch đảm ảo theo đúng qu định đã được công chứng đăng giao dịch đảm ảo theo đúng qu định.

Trong quá trình va từ ngà 02/06/2021 đến ngà 11/08/2022, ông Lê Văn C và à L Tu ết L ch trả được số tiền như sau: Vốn: 8.000.000 đồng lãi trong hạn: 8.469.041 đồng. Tổng cộng: 16.469.041 đồng ng ch M i

ri

n r m

m ơi chín ngh n không r m n m ơi m đồng)

Do ông Lê Văn C và à L Tu ết L vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên từ ngày 02/06/2022, Ngân hàng đã chu ển toàn ộ số nợ va c n thiếu sang nợ quá hạn. Tính đến ngà 04/9/2024, ông Lê Văn C và à L Tu ết L c n nợ các hoản sau: Vốn: 272.000.000 đồng lãi trong hạn 25.130.959 đồng lãi quá hạn 111.077.261 đồng, lãi phạt chậm trả 6.313.698 đồng. Tổng cộng là 414.521.918 đồng.

Nay Ngân hàng TMCP ĐA yêu C T a án giải qu ết uộc ông Lê Văn C và à L Tu ết L có nghĩa vụ thanh toán cho Ng n hàng tổng số nợ c n thiếu tính đến ngà 04/9/2024 gồm: Vốn là 272.000.000 đồng lãi trong hạn là 25.130.959 đồng lãi quá hạn là 111.077.261 đồng lãi phạt chậm trả là 6.313.698 đồng.Tổng cộng là 414.521.918 đồng. Kể từ ngà tiếp theo của ngà xét xử cho đến hi thi hành án xong, bên pH thi hành án còn pH chịu hoản tiền lãi của số tiền c n pH thi hành án theo mức lãi suất mà các ên thỏa thuận trong hợp đồng. Ngoài ra Ngân hàng không có yêu C nào khác.

Trường hợp ông Lê Văn C và à L Tu ết L hông thực hi n nghĩa vụ trả nợ hoặc trả hông đầ đủ số tiền c n nợ thì Ng n hàng có qu ền êu C cơ quan Thi hành án có thẩm qu ền ê iên án đấu giá tài sản theo Hợp đồng thế chấp số K.0013/TC19 ngày 04/3/2019 và hợp đồng thế chấp số K.0012/TC19 ngà 04/3/2019 để ưu tiên thanh toán nợ cho Ng n hàng.

Bị đơn ông Lê Văn C trình à tại iên ản lấ lời hai ngà 25/7/2023: Vào ngà 01/6/2021 vợ chồng vợ chồng ông có

ết hợp đồng tín dụng số N.0078/121 với Ng n hàng TMCP ĐA để va số tiền gốc là 280.000.000 đồng lãi suất cho va là 12 /tháng lãi quá hạn là 18 /tháng thời hạn va là 12 tháng ngà đến hạn thanh toán nợ là 01/6/2022 mục đích va là chăn nuôi sản xuất nông nghi p để đảm ảo cho số nợ va thì vợ chồng vợ chồng ông có thế chấp qu ền sử dụng đất thứ nhất di n tích 7704,20m2 tại thửa số 1630 tờ ản đồ số 09 tọa lạc tại ấp NA, xã NH hu n HD t nh BLgiấ chứng nhận qu ền sử dụng đất do vợ chồng ông đứng tên. Phần đất thứ 2 di n tích 4758m2 tại thửa số 11 tờ ản đồ số 01 ấp Ninh Tiến xã NQ A hu n HD t nh BLgiấ chứng nhận qu ền sử dụng đất do vợ chồng ông đứng tên. Trong quá trình va vốn thì vợ chồng ông có thanh toán trả được cho Ng n hàng số tiền gốc là 8.000.000 đồng lãi trong hạn 8.469.041 đồng. Do làm ăn thất ại inh tế hó hăn nên vợ chồng ông không thanh toán trả cho Ng n hàng đúng theo hợp đồng tín dụng đã

ết.

Phần đất tọa lạc tại ấp NA, xã NH hu n HD trước hi thế chấp cho Ng n hàng thì vợ chồng ông đã chu ển nhượng cho anh rễ ông tên Lê Văn H với giá bao nhiêu ông cũng hông nhớ hi n ông H c n nợ lại vợ chồng ông số tiền 60.000.000 đồng vi c chu ển nhượng ch làm giấ ta do ông H hông đưa tiền đủ cho vợ chồng ông nên vợ chồng ông chưa làm thủ tục chu ển nhượng cho ông H được do mẹ ông nh cần tiền điều trị nên vợ chồng ông mới thế chấp qu ền sử dụng đất của phần đất nà để va tiền của Ng n hàng phần đất nà hi n anh Lê Văn H và chị ruột ông là bà Lê Thị H đang trực tiếp quản l sử dụng.

Đối với phần đất ở ấp Ninh Tiến xã NQ A hu n HD t nh BLthì mẹ ông đã chu ển nhượng cho ông K ( hông nhớ rõ họ tên đầ đủ hoản 20 năm trước vi c chu ển nhượng ch làm giấ ta phần đất nà hi n na ông K đang trực tiếp quản l sử dụng.

Na Ng n hàng hởi i n êu C vợ chồng vợ chồng ông thanh toán trả số tiền gốc là 272.000.000 đồng lãi suất tính đến ngà 25/7/2023 là 85.125.890 đồng thì vợ chồng ông thừa nhận c n nợ Ng n hàng số tiền nêu trên vợ chồng ông đồng thanh toán trả cho Ng n hàng số tiền nà và đồng trả lãi suất phát sinh theo hợp đồng tín dụng đã

ết cho đến hi thanh toán xong nợ. Nếu trường hợp vợ chồng ông hông trả được nợ cho Ng n hàng thì vợ chồng ông đồng để Ng n hàng phát mãi tài sản đã thế chấp

Đối với ị đơn à L Tu ết L: Mặc dù bà L đã được T a án tống đạt hợp l thông áo thụ l vụ án giấ tri u tập làm vi c và thông áo về phiên họp iểm tra vi c giao nộp tiếp cận công hai chứng cứ và h a giải xét xử nhưng bà L vẫn hông đến T a án để làm vi c theo nội dung giấ tri u tập của T a án mà không có l do chính đáng. Do đó T a án sẽ tiến hành giải qu ết vắng mặt đối với bà Lý Tu ết L theo đúng trình tự qu định của pháp luật tố tụng d n sự.

Người có qu ền lợi nghĩa vụ liên quan ông Lê Văn H trình bày: Vào ngày 11/3/2009 vợ chồng ông Lê Văn C và à L Tu ết L có cố cho vợ chồng ông 05 công tầm cấ đất trồng lúa tọa lạc tại ấp NA, xã NH hu n HD t nh BLvới giá 3 5 ch vàng 24 trong quá trình cố đất vợ chồng ông C có làm giấ ta giao èo cố 03 năm sau vợ chồng ông C hông chuộc lại thì vợ chồng ông có qu ền tiếp tục sử dụng phần đất nà chứ hông có qu ền cố lại cho người hác nếu vợ chồng ông C muốn chu ển nhượng phần đất nà cho ông thì pH cho ông iết trước 01 tháng số vàng cố đất ông đã giao đủ cho vợ chồng ông C và ông cũng đã sử dụng phần đất nà cho đến na . Đến ngà 01/3/2020 ( m lịch vợ chồng ông C có làm tờ cam ết đồng chu ển nhượng lại cho ông phần đất nà với giá là 65.000.000 đồng/công tầm cấ (01 công là 1296m2 với tổng số tiền là 357.000.000 đồng. Trong quá trình giao dịch vợ chồng ông C đồng và viết cam ết được sự chứng iến xác nhận của cha vợ ông là Lê Văn Tươi em vợ ông là Lê Kim Mai anh vợ ông là Lê Văn Chưng và vợ ông là Lê Thị H sau hi trừ cấn số tiền và vàng cố đất vợ chồng ông C nợ ông trước đó thì ông c n nợ lại ông C số tiền 50.000.000 đồng. Do lúc chu ển nhượng phần đất nà thì giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất c n đứng tên mẹ vợ ông là à Trần Thị C (bà C chết năm 2009 và giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất nà thế chấp va tiền ng n hàng vợ chồng ông nhiều lần êu C ông C làm thủ tục chu ển qu ền sử dụng cho vợ chồng ông thì ông C cứ hứa hi nào mẹ vợ ông làm thủ tục chu ển qu ền cho ông C thì ông C sẽ chu ển qu ền sử dụng cho ông. Đến hi ông C được đứng tên trên giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất thì ông C không cho ông iết và cũng hông có chu ển tên cho ông đến hi Ngân hàng TMCP ĐA hởi i n và êu C phát mãi tài sản thì ông mới iết là ông C đã được đứng tên trên giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất và đã thế chấp va tiền Ng n hàng. Na ông yêu C T a án công nhận hợp đồng chu ển nhượng qu ền sử dụng đất giữa ông với ông Lê Văn C theo tờ cam ết đề ngà 01/3/2020, ông đồng trả cho ông C số tiền chu ển nhượng đất c n nợ lại là 50.000.000 đồng. Nếu trường hợp T a án vô hi u hợp đồng chu ển nhượng qu ền sử dụng đất giữa vợ chồng ông với vợ chồng ông Lê Văn C và à L Tu ết L thì ông yêu C vợ chồng ông C pH giao trả cho vợ chồng ông số tiền chu ển nhượng qu ền sử dụng đất là 307.000.000 đồng. Ngoài ra ông hông có êu C nào khác.

Người có qu ền lợi nghĩa vụ liên quan à Lê Thị H trình bày: Bà thống nhất với lời trình à của ông Lê Văn H. Ngoài ra bà hông có iến gì ồ sung thêm.

Người có qu ền lợi nghĩa vụ liên quan ông Ngu ễn Văn K trình bày: Vào ngà 05/3/1998 ông Lê Văn H ngụ ấp Phú T n xã NQ hu n HD t nh BLcó chu ển nhượng cho vợ chồng ông phần đất trồng lúa di n tích 3 5 công tầm cấ tọa lạc tại ấp Ninh Tiến xã NQ A hu n HD t nh BLvới giá 6 ch vàng 24 /công tổng cộng là 21 ch vàng 24 ông đã giao đủ 21 ch vàng 24 cho ông H và ông H đã giao đất cho vợ chồng ông sử dụng cho đến na . Khi chu ển nhượng ch làm giấ ta , ông H có tên xác nhận do lúc đó ông H nói là giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất mẹ vợ ông H c n đứng tên và đang va tiền ng n hàng nên hông chu ển tên cho ông được ông có nhiều lần êu C ông H làm thủ tục chu ển qu ền sử dụng cho ông nhưng đến na thì ông H vẫn chưa chu ển qu ền sử dụng cho ông được. Na ông yêu C T a án công nhận hợp đồng chu ển nhượng qu ền sử dụng đất giữa ông với ông Lê Văn H theo tờ sang đất đề ngà 05/3/1998. Nếu trường hợp T a án vô hi u hợp đồng chu ển nhượng qu ền sử dụng đất giữa vợ chồng ông với vợ chồng ông Lê Văn H và à Lê Thị H thì ông yêu C vợ chồng ông H và bà H pH giao trả cho vợ chồng ông số vàng chu ển nhượng qu ền sử dụng đất là 21 ch vàng 24 . Tu nhiên ông đồng qu đổi 21 ch vàng 24k thành tiền Vi t Nam đồng tương ứng với giá vàng tại thời điểm xét xử. Ngoài ra ông không có yêu C nào khác.

Người có qu ền lợi nghĩa vụ liên quan à Trương Thị Q trình bày: Bà thống nhất với lời trình à của ông Ngu ễn Văn K. Ngoài ra à hông có iến gì ồ sung thêm

Đại di n Vi n iểm sát nh n d n hu n HD tham gia phiên t a phát iểu iến:

Về thủ tục tố tụng: Vi c tu n theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải qu ết vụ án của Thẩm phán Thư

Hội đồng xét xử và của Ng đơn, người có qu ền lợi liên quan là đúng theo qu định pháp luật. Bị đơn chưa chấp hành nghiêm theo giấ tri u tập của T a án.

Về nội dung vụ án: đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhập toàn ộ êu C hởi i n của Ng n hàng thương mại cổ phần ĐA đối với ông Lê Văn C và bà Lý Tu ết L về vi c tranh chấp hợp đồng tín dụng. Buộc ông Lê Văn C và à L Tu ết L cùng có nghĩa vụ trả cho Ng n hàng thương mại cổ phần ĐA số tiền vốn là 272.000.000 đồng lãi trong hạn là 25.130.959 đồng lãi quá hạn là 111.077.261 đồng lãi phạt chậm trả là 6.313.698 đồng.Tổng cộng là 414.521.918 đồng, tạm tính đến ngà 04/9/2024. Kể từ ngà tiếp theo của ngà xét xử cho đến hi thi hành án xong, bên pH thi hành án còn pH chịu hoản tiền lãi của số tiền c n pH thi hành án theo mức lãi suất mà các ên thỏa thuận trong hợp đồng. Nếu trường hợp ông Lê Văn C và à L Tu ết L hông có hả năng trả nợ cho Ng n hàng thì Ng n hàng có qu ền êu C cơ quan có thẩm qu ền phát mãi tài sản đã thế chấp để thu hồi nợ theo qu định pháp luật.

Không chấp nhận êu C hởi i n độc lập của ông Ngu ễn Văn K về vi c yêu C công nhận hợp đồng chu ển nhượng qu ền sử dụng đất đề ngà 05/3/1998 giữa ông Ngu ễn Văn K và ông Lê Văn H, phần đất tọa lạc tại ấp Ninh Tiến xã NQ A hu n HD t nh BL. Buộc ông Ngu ễn Văn K và à Trương Thị Q thu hoạch lúa để giao trả đất cho ông Lê Văn C à L Tu ết L để thực hi n nghĩa vụ với ng n hàng.

Ghi nhận sự tự ngu n của ông Lê Văn H à Lê Thị H đồng trả lại cho ông K, bà Q là 21 ch vàng 24 tại thời điểm xét xử. Buộc ông Lê Văn H, bà Lê Thị H trả ông Ngu ễn Văn K à Trương Thị Q là 21 ch vàng 24 (qu ra tiền tại thời điểm xét xử .

Không chấp nhận êu C hởi i n độc lập của ông Lê Văn H à Lê Thị H về vi c êu C công nhận hợp đồng chu ển nhượng qu ền sử dụng đất đề ngà 01/3/2020 ( m lịch giữa ông Lê Văn H và bà Lê Thị H với ông Lê Văn C và bà L Tu ết L, phần đất tọa lạc tại ấp NA, xã NH hu n HD t nh BL. Buộc ông Lê Văn H à Lê Thị H thu hoạch lúa để giao trả đất cho ông Lê Văn C à L Tu ết L để thực hi n nghĩa vụ với ng n hàng. Buộc ông Lê Văn C, bà L Tu ết L trả cho ông Lê Văn H à Lê Thị H tổng số tiền là 307.000.000 đồng.

Về án phí có giá ngạch: Buộc Lê Văn C à L Tu ết L pH chịu án phí d n sự sơ thẩm có giá ngạch theo qu định.

Ông Ngu ễn Văn K và bà Trương Thị Q; Ông Lê Văn H và à Lê Thị H chịu án phí hông có giá ngạch do êu C độc lập hông được chấp nhận.

Về cho phí tố tụng: Buộc ông Lê Văn C và à L Tu ết L pH chịu theo qu định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau hi nghiên cứu các tài li u chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên t a căn cứ vào ết quả tranh luận tại phiên t a, trên cơ sở phát iểu của đại di n Vi n iểm sát Hội đồng xét xử xét thấ :

Về thủ tục tố tụng: Theo yêu C hởi i n của Ng n hàng thương mại cổ phần ĐA đối với ông Lê Văn C và à L Tu ết L về vi c tranh chấp hợp đồng tín dụng; Bị đơn ông Lê Văn C và à L Tu ết L có hộ hẩu thường trú tại hu n HD căn cứ hoản 3 Điều 26 điểm a hoản 1 Điều 35 Điểm a hoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm qu ền giải qu ết của T a án nh n d n hu n HD.

Ông Lê Văn C và à L Tu ết L đã được tri u tập hợp l đến lần thứ hai để tham gia phiên t a xét xử sơ thẩm nhưng ông Lê Văn C và à L Tu ết L vẫn vắng mặt mà hông có l do chính đáng. Căn cứ điểm hoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng d n sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với ông Lê Văn C và à L Tu ết L.

Bà Trương Thị Q có đơn êu C được vắng mặt tại phiên t a xét xử sơ thẩm. Căn cứ hoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng d n sự Hội đồng xét xử chấp nhận và tiến hành xét xử vắng mặt đối với bà Q.

Về nội dung vụ án: Hội đồng xét xử có đủ cơ sở xác định vi c giao dịch va tiền giữa Ngân hàng TMCP ĐA với ông Lê Văn C và à L Tu ết L là hoàn toàn có xả ra trên thực tế. Điều nà đã được các đương sự thống nhất thừa nhận trong quá trình tố tụng. Căn cứ hoản 2 Điều 92 của Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015 Hội đồng xét xử công nhận đ là sự thật các đương sự hông cần pH có nghĩa vụ chứng minh. Xét thấ êu C của Ngân hàng thương mại cổ phần ĐA là phù hợp với qu định tại Điều 91 Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng nên Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận êu C hởi i n của Ng n hàng đối với ông Lê Văn C và à L Tu ết L uộc ông Lê Văn C và à L Tu ết L cùng có nghĩa vụ giao trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần ĐA số tiền 272.000.000 đồng lãi trong hạn là 25.130.959 đồng lãi quá hạn là 111.077.261 đồng lãi phạt chậm trả là 6.313.698 đồng.Tổng cộng là 414.521.918 đồng, tạm tính đến ngà 04/9/2024. Kể từ ngà tiếp theo của ngà xét xử cho đến hi thi hành án xong ên pH thi hành án còn pH chịu hoản tiền lãi của số tiền c n pH thi hành án theo mức lãi suất mà các ên thỏa thuận trong hợp đồng.

Xét yêu C phát mãi tài sản thế chấp trong trường hợp ông Lê Văn C và à L Tu ết L hông thanh toán được nợ cho Ng n hàng: Trong quá trình chuẩn ị xét xử Ng n hàng TMCP ĐA có cung cấp hợp đồng thế chấp Hợp đồng thế chấp số K.0013/TC19 ngày 04/03/2019 của ông Lê Văn C và à L Tu ết L đã được chứng thực tại UBND xã NH hu n HD t nh BL, các tài sản thế chấp là: Qu ền sử dụng đất di n tích 7704,20 m2 và toàn ộ tài sản gắn liền với đất toạ lạc tại ấp NA xã NH hu n HD t nh BLtheo Giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất qu ền sở hữu nhà ở và tài sản hác gắn liền với đất số: CQ715299 do Sở Tài Ng và Môi trường t nh BLcấp ngày 25/02/2019 cho ông Lê Văn C; Hợp đồng thế chấp số K.0012/TC19 ngày 04/03/2019, qu ền sử dụng đất di n tích 4.758,00 m2 và toàn ộ tài sản gắn liền với đất toạ lạc tại ấp NT xã NQ A hu n HD t nh BLtheo Giấ chứng nhận Qu ền sử dụng đất qu ền sở hữu nhà ở và tài sản hác gắn liền với đất số: CQ715297 do Sở Tài Ng và Môi trường t nh BLcấp ngày 25/02/2019 cho ông Lê Văn C. Tu nhiên qua đo đạc thực tế có di n tích là 4317,7 m2. Tại phiên t a người đại di n theo ủ qu ền của Ng n hàng êu C nếu trường hợp có phát mãi tài sản thế chấp của ông Lê Văn C và à L Tu ết Liều thì Ngân hàng yêu C phát mãi theo di n tích đo đạc thực tế. Các tài sản thế chấp nà được lập thành Hợp đồng thế chấp số K.0012/TC19 ngà 04/03/2019 và Hợp đồng thế chấp số K.0013/TC19 ngày 04/03/2019 đã được công chứng đăng giao dịch đảm ảo theo đúng qu định đã được công chứng đăng giao dịch đảm ảo theo đúng qu định. Trong đó các ên cùng thống nhất về vi c thế chấp các tài sản để ảo đảm thực hi n cho toàn ộ nghĩa vụ thanh toán trả nợ va của ông Lê Văn C và bà Lý Tuyết L tại Ng n hàng. Xét thấ vi c ông Lê Văn C và bà L Tu ết L thế chấp các tài sản để va tiền của Ng n hàng TMCP ĐA có làm hợp đồng thế chấp đã được Ủ an nh n d n xã NH và Ủ an nh n d n xã NQ A, hu n HD t nh BLchứng thực. Do đó vi c ông Lê Văn C và à L Tu ết L thế chấp các tài sản để va tiền của Ng n hàng là đúng với qu định pháp luật ông Lê Văn C và à L Tu ết L cũng thừa nhận có thế chấp các tài sản để va tiền của Ngân hàng. Do đó để đảm ảo cho vi c thu hồi nợ cho Ng n hàng thì Ng n hàng có qu ền êu C cơ quan có thẩm qu ền phát mãi các tài sản đã thế chấp để thu hồi nợ cho Ng n hàng theo qu định.

Đối với êu C độc lập của ông Lê Văn H về vi c êu C Tòa án công nhận hợp đồng chu ển nhượng qu ền sử dụng đất giữa vợ chồng ông với vợ chồng ông Lê Văn C và à L Tu ết L theo tờ cam ết đề ngà 01/3/2020:

Theo iên ản xem xét thẩm định tại chỗ ngà 14/12/2023, phần đất tranh chấp có ích thước vị trí và hi n trạng như sau:

Cạnh hướng Đông giáp đất của ông Lê Văn H cạnh dài 63 74m

Cạnh hướng T giáp đất của ông Lê Văn H cạnh dài 8 21m + 15 53m + 17,99m + 24,25m + 1,89m

Cạnh hướng Nam giáp đất của ông Lê Văn H và ông Trần Quốc Bình cạnh dài 43,5m + 13,38m + 25,35m + 22,29m + 8,77m.

Cạnh hướng Bắc giáp đất của ông Phan Văn Nguơn cạnh dài 113,78m

Tại mãnh trích đo địa chính số 19-2023 và phụ chú èm theo mãnh trích đo Chi nhánh Văn ph ng đăng đất đai hu n HD xác định:

Di n tích 7704 2 m2: N m trong thửa 1630 tờ ản đồ số 09 do ông Lê Văn C đứng tên trên giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất. Di n tích đất nêu trên hi n ông Lê Văn H và à Lê Thị H đang trực tiếp quản l sử dụng.

Xét về hình thức của hợp đồng: Theo qu định pháp luật hợp đồng chu ển nhượng qu ền sử dụng đất pH được lập thành hợp đồng theo mẫu qu định và pH được công chứng chứng thực nhưng ông C, bà L với ông H và bà H ch xác lập giấ ta với nhau là chưa tu n thủ về mặt hình thức của hợp đồng. Mặt hác tại thời điểm chu ển nhượng phần di n tích đất trên cho ông H và bà H vào ngày 01/3/2020 ( m lịch thì vào ngày 04/03/2019 ông C và bà L đã thế chấp giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất trên theo hợp đồng thế chấp số K.0013/TC19 ngày 04/03/2019 để đảm ảo cho hoản nợ va của ông à đối với Ng n hàng. Vi c Ng n hàng với ông C và bà L

ết hợp đồng thế chấp được xác lập trên cơ sở tự ngu n và đã được công chứng đăng giao dịch ảo đảm theo đúng trình tự thủ tục của pháp luật về giao dịch ảo đảm. Cho nên vi c giao dịch chu ển nhượng qu ền sử dụng đất giữa ông C, bà L và ông H, bà H là chưa phù hợp với qu định của pháp luật nên hông có căn cứ để chấp nhận êu C công nhận hợp đồng chu ển nhượng qu ền sử dụng đất giữa ông C, bà L và ông H, bà H mà có cơ sở tu ên ố giao dịch chu ển nhượng qu ền sử dụng đất tại giấ viết ta có tiêu đề “tờ cam ết” đề ngà 01/3/2020 giữa ông C, bà L và ông H, bà H ị vô hi u.

Đối với hậu quả của giao dịch d n sự vô hi u hông làm phát sinh tha đổi chấm dứt qu ền nghĩa vụ d n sự của các ên ể từ thời điểm xác lập. Khi giao dịch d n sự vô hi u thì các ên hôi phục lại tình trạng an đầu hoàn trả cho nhau những gì đã nhận ai nhận tiền thì trả lại tiền ai nhận đất trả lại đất. Trong vụ án này, ông H và bà H cho r ng giá chu ển nhượng phần đất là 65.000.000 đồng/công x 5 5 công = 357.000.000 đồng. Tu nhiên sau hi trừ cấn tiền cầm cố đất tiền mượn thì ông H và bà H c n nợ lại ông C và bà H số tiền 50.000.000 đồng tại iên ản lấ lời hai ông C ngày 25/7/2023 ông C xác định ông H và bà H c n nợ lại vợ chồng ông C số tiền chu ển nhượng qu ền sử dụng đất là 60.000.000 đồng nhưng trong quá trình chuẩn ị xét xử cũng như tại phiên t a hôm nay ông C hông đưa ra được tài li u ha chứng cứ gì để chứng minh vi c ông H và bà H c n nợ số tiền 60.000.000 đồng. Do ông H và bà H thừa nhận c n nợ số tiền 50.000.000 đồng nên ghi nhận sự tự ngu n nà . Từ đó có căn cứ ông C và bà L đã nhận của ông H và bà H 307.000.000 đồng ông H và bà H đã nhận của ông C và L di n tích đất qua đo đạc thực tế Di n tích 7704 2 m2, n m trong thửa 1630 tờ ản đồ số 09 do ông Lê Văn C đứng tên trên giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất nên uộc ông C và bà L có nghĩa vụ giao trả cho ông H và bà H số tiền 307.000.000 đồng uộc ông H và bà H giao trả di n tích đất qua đo đạc thực tế di n tích 7704 2 m2, n m trong thửa 1630 tờ ản đồ số 09 do ông Lê Văn C đứng tên trên giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất.

Do các đương sự hông có êu C giải qu ết hậu quả ồi thường thi t hại do hợp đồng vô hi u, nên căn cứ Điều 5 Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015 không xem xét giải qu ết các đương sự có qu ền êu C giải qu ết trong vụ án khác.

Xét yêu C của ông Ngu ễn Văn K về vi c êu C T a án công nhận hợp đồng chu ển nhượng qu ền sử dụng đất giữa ông với ông Lê Văn H theo tờ sang đất đề ngà 05/3/1998:

Theo iên ản xem xét thẩm định tại chỗ ngà 14/12/2023 phần đất tranh chấp có ích thước vị trí và hi n trạng như sau:

Cạnh hướng Đông giáp đất của ông Thái Văn Xu ên cạnh dài 41 0m

Cạnh hướng T giáp đất của ông Ngu ễn Văn K cạnh dài 41 0m

Cạnh hướng Nam giáp đất của ông Thái Văn Xu ên cạnh dài 105 5m

Cạnh hướng Bắc giáp đất của ông Ngu ễn Văn K và ông Ngu ễn Văn Y cạnh dài 105m

Tại mãnh trích đo địa chính số 10-2024 và phụ chú èm theo mãnh trích đo Chi nhánh Văn ph ng đăng đất đai hu n HD xác định:

Di n tích 4317,7 m2: N m trong thửa 11 tờ ản đồ số 01 do ông Lê Văn C đứng tên trên giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất. Di n tích đất nêu trên hi n ông Ngu ễn Văn K và à Trương Thị Q đang trực tiếp quản l sử dụng.

Theo iên ản lấ lời hai ngà 25/7/2023 ông Lê Văn C xác định di n tích đất nêu trên là do mẹ ông là à Ngu ễn Thị C chu ển nhượng cho ông Ngu ễn Văn K hoản 20 năm. Tu nhiên ông C hông cung cấp được tài li u ha chứng cứ gì để chứng minh là di n tích đất nà do à C chu ển nhượng cho ông K. Trong quá trình chuẩn ị xét xử ông K có cung cấp giấ ta chu ển nhượng đất có ghi tiêu đề “Tờ sang đất” ngà 05/3/1998 giữa ông K và ông H. Trong quá trình giải qu ết vụ án ông H thừa nhận có chu ển nhượng cho ông K di n tích đất này, nên Hội đồng xét xử căn cứ hoản 2 Điều 92 của Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015 Hội đồng xét xử công nhận đ là sự thật các đương sự hông cần pH có nghĩa vụ chứng minh.

Xét về hình thức của hợp đồng: Theo qu định pháp luật hợp đồng chu ển nhượng qu ền sử dụng đất pH được lập thành hợp đồng theo mẫu qu định và pH được công chứng chứng thực nhưng ông K và ông H ch xác lập giấ ta với nhau là chưa tu n thủ về mặt hình thức của hợp đồng. Mặt hác tại thời điểm chu ển nhượng phần di n tích đất trên cho ông K vào ngày 05/3/1998 thì ông H chưa được cấp giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất thời điểm đó do à C (mẹ vợ ông H đứng tên trên giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất đến ngà 25/02/2019 thì ông Lê Văn C được đứng tên trên giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất, vào ngày 04/03/2019 ông C và bà L đã thế chấp giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất trên theo hợp đồng thế chấp số K.0012/TC19 ngày 04/03/2019 để đảm ảo cho hoản nợ va của ông à đối với Ngân hàng. Vi c Ng n hàng với ông C và bà L

ết hợp đồng thế chấp được xác lập trên cơ sở tự ngu n và đã được công chứng đăng giao dịch ảo đảm theo đúng trình tự thủ tục của pháp luật về giao dịch ảo đảm. Cho nên vi c giao dịch chu ển nhượng qu ền sử dụng đất giữa ông H và ông K là chưa phù hợp với qu định của pháp luật nên hông có căn cứ để chấp nhận êu C công nhận hợp đồng chu ển nhượng qu ền sử dụng đất giữa ông K và ông H mà có cơ sở tu ên ố giao dịch chu ển nhượng qu ền sử dụng đất tại giấ viết ta có tiêu đề “Tờ sang đất” đề ngà 05/3/1998 giữa ông K và ông H ị vô hi u.

Đối với hậu quả của giao dịch d n sự vô hi u hông làm phát sinh tha đổi chấm dứt qu ền nghĩa vụ d n sự của các ên ể từ thời điểm xác lập. Khi giao dịch d n sự vô hi u thì các ên hôi phục lại tình trạng an đầu hoàn trả cho nhau những gì đã nhận ai nhận tiền thì trả lại tiền ai nhận đất trả lại đất. Trong vụ án này, ông H và bà H đã nhận của ông K và bà Q 21 ch vàng 24 , ông K và bà Q đã nhận của ông H và bà H di n tích đất qua đo đạc thực tế 4317,7m2, n m trong thửa 11 tờ ản đồ số 01 do ông Lê Văn C đứng tên trên giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất nên uộc ông H và bà H có nghĩa vụ giao trả cho ông K và bà Q 21 ch 24k. Tại phiên t a ông H và bà H đồng trả cho ông K và bà Q 21 ch vàng 24 nên ghi nhận sự tự ngu n nà của ông H và bà H uộc ông H và bà H cùng có trách nhi m trả cho ông K và bà Q 21 ch vàng 24 . Tu nhiên căn cứ vào Điều 19 của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngà 03/4/2012 về quản l hoạt động inh doanh vàng thì sử dụng vàng làm phương ti n thanh toán là hành vi vi phạm ông K cũng có iến đồng qu đổi 21 ch vàng 24k thành tiền Vi t Nam đồng (21 ch vàng x giá vàng ngà 04/9/2024 là 7.740.000 đồng/ch = 162.540.000 đồng , uộc ông K và bà Q giao trả di n tích đất qua đo đạc thực tế 4317,7m2, n m trong thửa 11 tờ ản đồ số 01 do ông Lê Văn C đứng tên trên giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất.

Do các đương sự hông có êu C giải qu ết hậu quả ồi thường thi t hại do hợp đồng vô hi u, nên căn cứ Điều 5 Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015 không xem xét giải qu ết các đương sự có qu ền êu C giải qu ết trong vụ án hác.

Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 5.716.244 đồng Ngân hàng thương mại cổ phần ĐA đã tạm dự nộp số tiền nà và đã chi hết uộc ông Lê Văn C và à L Tu ết L cùng có nghĩa vụ giao trả cho Ng n hàng thương mại cổ phần ĐA số tiền 5.716.244 đồng.

Về án phí d n sự sơ thẩm có giá ngạch: Ng n hàng thương mại cổ phần ĐA không pH chịu. Ng n hàng thương mại cổ phần ĐA đã tạm dự nộp số tiền tạm ứng án phí là 8.702.000 đồng ngà 22/6/2023 theo iên lai thu số 0010674 tại Chi cục Thi hành án d n sự hu n HD được nhận lại đủ. Buộc ông Lê Văn C và bà Lý Tu ết L cùng nộp số tiền án phí là 20.580.876 đồng tại Chi cục Thi hành án d n sự hu n HD.

Về án phí d n sự sơ thẩm hông có giá ngạch: Buộc ông Lê Văn H và à Lê Thị H pH nộp 300.000 đồng tại Chi cục Thi hành án d n sự hu n HD, ông Lê Văn H đã dự nộp số tiền 300.000 đồng ngà 20/12/2023 theo iên lai thu số 0007423 tại Chi cục Thi hành án d n sự hu n HD được chu ển thu án phí.

Về án phí d n sự sơ thẩm hông có giá ngạch: Buộc ông Ngu ễn Văn K và à Trương Thị Q pH nộp 300.000 đồng tại Chi cục Thi hành án d n sự hu n HD ông Ngu ễn Văn K đã dự nộp số tiền 300.000 đồng ngà 21/12/2023 theo iên lai thu số 0007424 tại Chi cục Thi hành án d n sự hu n HD được chu ển thu án phí.

Quan điểm của Kiểm sát viên tham gia phiên t a là phù hợp được Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.

Vì các lẽ nêu trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào hoản 3 Điều 26; điểm a hoản 1 Điều 35; Điểm a hoản 1 Điều 39; hoản 2 Điều 92 điểm hoản 2 Điều 227; hoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng D n sự năm 2015.

Áp dụng Điều 167 Luật đất đai năm 2013.

Căn cứ vào các Điều 131 295, 297, 298, 317, 318, 319, 401, 463 và 466 của Bộ luật d n sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 91 Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 sửa đổi ổ sung năm 2017;

Căn cứ vào Nghị qu ết số 326/2016/UBTVQH14 ngà 30/12/2016 của Ủ an thường vụ Quốc hội qu định về mức thu miễn giảm thu nộp quản l và sử dụng án phí và l phí T a án;

Tu ên xử:

1/. Chấp nhận toàn ộ yêu C hởi i n của Ngân hàng thương mại cổ phần ĐA đối với ông Lê Văn C và à L Tu ết L về vi c tranh hợp đồng tín dụng.

2/. Buộc ông Lê Văn C và à L Tu ết L cùng có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần ĐA số tiền vốn 272.000.000 đồng lãi trong hạn là 25.130.959 đồng lãi quá hạn là 111.077.261 đồng lãi phạt chậm trả là 6.313.698 đồng.Tổng cộng là 414.521.918 đồng, tạm tính đến ngà 04/9/2024. Kể từ ngà tiếp theo của ngà xét xử cho đến hi thi hành án xong ên pH thi hành án còn pH chịu hoản tiền lãi của số tiền c n pH thi hành án theo mức lãi suất mà các ên thỏa thuận trong hợp đồng.

3/. Ng n hàng thương mại cổ phần ĐA có qu ền yêu C cơ quan có thẩm qu ền phát mãi tài sản đã thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số K.0012/TC19 ngày 04/03/2019, qu ền sử dụng đất di n tích qua đo đạc thực tế 4317,7m2, n m trong thửa 11 tờ ản đồ số 01 do ông Lê Văn C đứng tên trên giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất và toàn ộ tài sản gắn liền với đất toạ lạc tại ấp NT xã NQ A hu n HD t nh BLtheo Giấ chứng nhận Qu ền sử dụng đất qu ền sở hữu nhà ở và tài sản hác gắn liền với đất số: CQ715297 do Sở Tài Ng và Môi trường t nh BLcấp ngày 25/02/2019 cho ông Lê Văn C và hợp đồng thế chấp số K.0013/TC19 ngày 04/03/2019 qu ền sử dụng đất di n tích 7704 20 m2, n m trong thửa 1630 tờ ản đồ số 09 và toàn ộ tài sản gắn liền với đất toạ lạc tại ấp NA xã NH hu n HD t nh BLtheo Giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất qu ền sở hữu nhà ở và tài sản hác gắn liền với đất số: CQ715299 do Sở Tài Ng và Môi trường t nh BLcấp ngày 25/02/2019 cho ông Lê Văn C.

4/. Không chấp nhận êu C công nhận hợp đồng chu ển nhượng qu ền sử dụng đất của ông Lê Văn H và à Lê Thị H đối với ông Lê Văn C và à L Tu ết L. Tu ên ố giao dịch chu ển nhượng qu ền sử dụng đất tại giấ viết ta có tiêu đề “Tờ cam ết” đề ngà 01/3/2020 ( m lịch giữa ông Lê Văn H và à Lê Thị H với ông Lê Văn C và à L Tu ết L vô hi u. Buộc ông Lê Văn H và à Lê Thị H có nghĩa vụ thu hoạch lúa có trên phần đất để giao trả phần đất thửa số 1630 tờ ản đồ số 09 có di n tích 7704,2m2 phần đất tọa lạc tại ấp NA, xã NH hu n HD, t nh BLcho ông Lê Văn C và à L Tu ết L. Phần đất qua đo đạc thực tế có kích thước vị trí và hi n trạng như sau:

Cạnh hướng Đông giáp đất của ông Lê Văn H cạnh dài 63 74m

Cạnh hướng T giáp đất của ông Lê Văn H cạnh dài 8 21m + 15 53m + 17,99m + 24,25m + 1,89m

Cạnh hướng Nam giáp đất của ông Lê Văn H và ông Trần Quốc Bình cạnh dài 43,5m + 13,38m + 25,35m + 22,29m + 8,77m.

Cạnh hướng Bắc giáp đất của ông Phan Văn Nguơn cạnh dài 113 78m

Buộc ông Lê Văn C và à L Tu ết L cùng có nghĩa vụ trả cho ông Lê Văn H và à Lê Thị H số tiền 307.000.000 đồng.

4/. Không chấp nhận êu C công nhận hợp đồng chu ển nhượng qu ền sử dụng đất của ông Ngu ễn Văn K và à Trương Thị Q đối với ông Lê Văn H và bà Lê Thị H. Tu ên ố giao dịch chu ển nhượng qu ền sử dụng đất tại giấ viết ta có tiêu đề “Tờ sang đất” đề ngà 05/3/1998 giữa ông Ngu ễn Văn K và ông Lê Văn H vô hi u. Buộc ông Ngu ễn Văn K và à Trương Thị Q có nghĩa vụ thu hoạch lúa có trên phần đất để giao trả phần đất thửa số 11 tờ ản đồ số 01 có di n tích 4317,7m2 phần đất tọa lạc tại ấp Ninh Tiến, xã NQ A hu n HD t nh BLcho ông Lê Văn C và à L Tu ết L. Phần đất qua đo đạc thực tế có ích thước vị trí và hi n trạng như sau:

Cạnh hướng Đông giáp đất của ông Thái Văn Xu ên cạnh dài 41 0m

Cạnh hướng T giáp đất của ông Ngu ễn Văn K cạnh dài 41 0m

Cạnh hướng Nam giáp đất của ông Thái Văn Xu ên cạnh dài 105 5m

Cạnh hướng Bắc giáp đất của ông Ngu ễn Văn K và ông Ngu ễn Văn Y cạnh dài 105m

Buộc ông Lê Văn H và à Lê Thị H cùng có nghĩa vụ trả cho ông Ngu ễn Văn K và à Trương Thị Q số tiền 162.540.000 đồng.

5/. Kể từ ngà có đơn êu C thi hành án của người được thi hành án hàng tháng bên pH thi hành án còn pH chịu thêm hoản tiền lãi của số tiền c n pH thi hành án, theo mức lãi suất qu định tại Điều 357 Điều 468 của Bộ Luật d n sự năm 2015.

6/. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 5.716.244 đồng Ngân hàng thương mại cổ phần ĐA đã tạm dự nộp số tiền nà và đã chi hết uộc ông Lê Văn C và à L Tu ết L cùng có nghĩa vụ giao trả cho Ng n hàng thương mại cổ phần ĐA số tiền 5.716.244 đồng.

7/. Về án phí d n sự sơ thẩm có giá ngạch: Ngân hàng thương mại cổ phần ĐA không pH chịu. Ng n hàng thương mại cổ phần ĐA đã tạm dự nộp số tiền tạm ứng án phí là 8.702.000 đồng ngà 22/6/2023 theo iên lai thu số 0010674 tại Chi cục Thi hành án d n sự hu n HD được nhận lại đủ. Buộc ông Lê Văn C và bà Lý Tu ết L cùng nộp số tiền án phí là 20.580.876 đồng tại Chi cục Thi hành án d n sự hu n HD.

8/. Về án phí d n sự sơ thẩm hông có giá ngạch: Buộc ông Lê Văn H và bà Lê Thị H pH nộp 300.000 đồng tại Chi cục Thi hành án d n sự hu n HD, ông Lê Văn H đã dự nộp số tiền 300.000 đồng ngà 20/12/2023 theo iên lai thu số 0007423 tại Chi cục Thi hành án d n sự hu n HD được chu ển thu án phí.

9/. Về án phí d n sự sơ thẩm hông có giá ngạch: Buộc ông Ngu ễn Văn K và à Trương Thị Q pH nộp 300.000 đồng tại Chi cục Thi hành án d n sự hu n HD ông Ngu ễn Văn K đã dự nộp số tiền 300.000 đồng ngà 21/12/2023 theo iên lai thu số 0007424 tại Chi cục Thi hành án d n sự hu n HD được chu ển thu án phí.

10/.Trường hợp ản án được thi hành theo qu định tại Điều 2 Luật thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự người phải thi hành án d n sự có qu ền thỏa thuận thi hành án qu ền êu C thi hành án tự ngu n thi hành án hoặc ị cư ng chế thi hành án theo qu định tại các Điều 6 7 và 9 Luật thi hành án d n sự; thời hi u thi hành án được qu định tại Điều 30 Luật thi hành án d n sự.

11/. Án xử sơ thẩm công hai các đương sự có mặt tại phiên t a có qu ền háng cáo ản án trong thời hạn 15 ngà ể từ ngà tu ên án. Các đương sự vắng mặt tại phiên t a có qu ền háng cáo trong thời hạn 15 ngà ể từ ngà nhận được ản án hoặc ể từ ngà ản án được tống đạt hợp l .

Cỡ chữ