- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị H - Lương Văn S Ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Xử cho ly hôn giữa chị Phạm Thị H và anh Lương Văn S.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIAO THỦY TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 55/2023/HNGĐ-ST Ngày: 13-6-2023 V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thu Hiền.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Phạm Xuân Trường.
Ông Nguyễn Ngọc Giao.
- Thư ký phiên toà: Bà Bùi Thị Lan Anh - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định tham gia phiên tòa: Bà Lâm Thị Tuất - Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Giao Thủy xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 17/2023/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 02 năm 2023 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 51/2023/QĐST-HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2023, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1994; địa chỉ: Xóm 7, xã L, huyện G, tỉnh Nam Định; “có mặt”.
Bị đơn: Anh Lương Văn S, sinh năm 1994; địa chỉ: Xóm 7, xã L, huyện Gy, tỉnh Nam Định; “có mặt”.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 30- 01- 2023, bản tự khai, các tài liệu khác có trong hồ sơ vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn chị Phạm Thị H trình bày: Chị và anh Lương Văn S tự nguyện tìm hiểu và đã được Ủy ban nhân dân xã L, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 10- 4- 2014. Sau ngày cưới vợ chồng chung sống hoà thuận được khoảng một năm thì phát sinh mâu thuẫn do anh S không tu chí làm ăn, uống rượu, đánh chửi chị nên đã sống ly thân từ đầu năm 2023 cho đến nay. Vợ chồng có 03 con chung là Lương Thị Minh T, sinh ngày 17- 12- 2014; Lương Quang T, sinh ngày 01- 2- 2018 và Lương Minh P, sinh ngày 21- 01- 2020, hiện cháu T và cháu T đang ở với anh S; cháu P ở với chị. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ nên đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh S. Chị nhận nuôi con chung P; để anh S nuôi cháu là T và cháu T; hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau; không đề nghị Tòa án giải quyết về tài sản.
Tại bản tự khai ngày 04- 4- 2023, các tài liệu khác có trong hồ sơ vụ án và tại phiên tòa, bị đơn anh Lương Văn S trình bày: Anh và chị Phạm Thị H kết hôn với nhau vào ngày 10- 4- 2014 đăng ký tại Uỷ ban nhân dân xã L. Vợ chồng có 03 con chung là Lương Thị Minh T, sinh ngày 17- 12- 2014; Lương Quang T, sinh ngày 01- 2- 2018 và Lương Minh P, sinh ngày 21- 01- 2020; cháu T và cháu T đang ở với anh, cháu P ở với chị Hà. Anh không đồng ý ly hôn, mong muốn đoàn tụ để cùng nuôi dạy con. Trường hợp chị Hà kiên quyết đề nghị giải quyết ly hôn, anh nhận nuôi cháu T, cháu T; chị Hà nuôi cháu P; hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau; không đề nghị Tòa án giải quyết về tài sản.
Tại biên bản làm việc ngày 05- 5- 2023, đại diện chính quyền địa P xã L, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định cung cấp: Chị Phạm Thị H và anh Lương Văn S được Ủy ban nhân dân xã L cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 10- 4- 2014. Vợ chồng có 03 con chung, xét về điều kiện nuôi con thì cả chị Hà và anh S đều có đủ điều kiện nuôi con. Chị Hà, anh S không vướng mắc gì về kinh tế đối với tập thể, địa P. Nay chị Hà có đơn ly hôn anh S đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
Tại bản tự khai ngày 16- 5- 2023, cháu Lương Thị Minh T trình bày nguyện vọng xin được ở cùng bố, mẹ.
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Thẩm phán, HĐXX, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Tòa án giải quyết cho chị Phạm Thị H ly hôn anh Lương Văn S. Về con chung: Giao chị Phạm Thị H nuôi con chung Lương Minh P, sinh ngày 21- 01- 2020. Giao anh Lương Văn S nuôi 02 con chung Lương Thị Minh T, sinh ngày 17- 12- 2014 và Lương Quang T, sinh ngày 01- 2- 2018; hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Về án phí: Đương sự phải nộp theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị H và anh Lương Văn S tự nguyện tìm hiểu và đã đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định vào ngày 10- 4- 2014 là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được khoảng 01 năm thì phát sinh mâu thuẫn do không hợp nhau và đã sống ly thân. Xét thấy tình trạng hôn nhân giữa chị Hà và anh S mâu thuẫn đã trầm trọng, nếu kéo dài cũng không mang lại hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt. Vì vậy, chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Phạm Thị H đối với anh Lương Văn S là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân gia đình.
[2] Về con chung: Chị Hà và anh S có 03 con chung là Lương Thị Minh T, sinh ngày 17- 12- 2014; Lương Quang T, sinh ngày 01- 2- 2018 và Lương Minh P, sinh ngày 21- 01- 2020. Căn cứ nguyện vọng của các đương sự, của con chung và để đảm bảo sự phát triển tốt nhất của con chung; vì vậy giao chị Hà nuôi cháu P; giao anh S nuôi cháu T, cháu T; chấp nhận nguyện vọng của anh S không đề nghị chị Hà cấp dưỡng nuôi con là phù hợp với Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.
[3] Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
[4] Về án phí và quyền kháng cáo: Chị H phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Hà, anh S có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147; Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
1. Xử cho ly hôn giữa chị Phạm Thị H và anh Lương Văn S.
2. Về con chung: Giao chị Phạm Thị H nuôi con chung Lương Minh P, sinh ngày 21- 01- 2020. Giao anh Lương Văn S nuôi 02 con chung Lương Thị Minh T, sinh ngày 17- 12- 2014 và Lương Quang T, sinh ngày 01- 2- 2018. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
3. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Phạm Thị H phải nộp 300.000 đồng. Chị đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0000402 ngày 07- 02- 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định; nay đối trừ, chị Hà đã nộp đủ án phí.
4. Về quyền kháng cáo: Chị Phạm Thị H và anh Lương Văn S có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Nam Định: 01 bản; - VKSND huyện Giao Thủy: 01 bản; - Chi cục THADS huyện Giao Thủy: 01 bản; - UBND xã L: 01 bản; - Các đương sự: 02 bản; - Lưu hồ sơ vụ án: 01 bản. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Trần Thị Thu Hiền |