vanban.org

Bản án 55/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn ứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227; Điều 271 và Điều 273 ủa B lu t tố tụng dân sự năm 2015;

Căn ứ Điều 51, 56, 81, 82, 83 và 84 ủa Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn ứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ủa Uỷ an thường vụ Quố h i quy định về mứ thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa bà T và ông N"
  • Tòa quyết gì? Căn ứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227; Điều 271 và Điều 273 ủa B lu t tố tụng dân sự năm 2015;

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

- 1 -
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦN ĐƯỚC
TỈNH LONG AN
Bản án số: 55/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 23-6-2023
V/v ly hôn giữa
Bà T và ông N

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN ĐƯỚC - TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Thanh Nhung

Các Hội thẩm nhân dân:

1 Bà h m Ng Mai

2 Ông Nguyễn Minh Tân

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Lệ Trinh - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Cần Đướ , tỉnh Long An

Ngày 23 tháng 6 năm 2023, t i trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cần Đướ xét xử sơ thẩm ông khai vụ án thụ lý số 137/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2023 về tranh hấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 44/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 30/2023/QĐST-HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2023, giữa á đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Diệu T, sinh năm: 1992 (vắng mặt)

Địa hỉ: tổ C, khu phố B, phường M, thị xã C, tỉnh Bình hướ .

Bị đơn: Ông Võ Văn N, sinh năm: 1989 (vắng mặt)

Địa hỉ: Ấp R, xã L, huyện C, tỉnh Long An

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 15/02/2023, nguyên đơn bà Trần Thị Diệu T trình bày:

- Về hôn nhân: Bà T và ông Võ Văn N ưới nhau vào năm 2016 và đăng ký kết hôn vào ngày 04/4/2016 t i UBND xã M, huyện C, tỉnh Bình hướ Bà và ông N hung sống h nh ph đư thời gian đầu sau đ phát sinh mâu thu n mà nguyên nhân là do ất đ ng quan đi m sống, thường xuyên ải vã d n đến xung đ t không mong muốn Bà và ông N đã sống ly thân t tháng 5/2022 ho đến nay đ ả hai thời gian suy nghĩ giải quyết những mâu thu n không mong muốn nhưng hiện t i ả hai v n không hàn gắn đư Nay à xét thấy không òn tình ảm với ông N và v h ng không khả năng hàn gắn nên à T yêu ầu đư ly hôn với ông Võ Văn N.

- Về nuôi on hung: 01 on hung tên Võ Trần N1, sinh ngày 12/12/2016. Khi ly hôn bà T yêu ầu đư tiếp tụ nuôi on hung và không yêu ầu ông N ấp dưỡng nuôi on

- 2 -

- Về hia tài sản hung: tự thoả thu n, không yêu ầu Tòa án giải quyết

- Về n : không

Do n ông việ nên à Trần Thị Diệu T đơn yêu ầu Tòa án giải quyết vắng mặt

Tòa án tiến hành l p thủ tụ thông áo về việ thụ lý vụ án và phiên h p ki m tra việ giao n p, tiếp n, ông khai hứng ứ và hòa giải vụ án theo quy định ủa pháp lu t Tuy nhiên, ị đơn ông Võ Văn N vắng mặt và không ung ấp ho Tòa án ất ứ tài liệu, hứng ứ nào liên quan đến vụ án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên ứu á tài liệu trong h sơ vụ án đư thẩm tra t i phiên tòa, H i đ ng xét xử nh n định:

Về thủ tụ tố tụng:

Bà Trần Thị Diệu T khởi kiện yêu ầu ly hôn với ông Võ Văn N. Ông N có nơi ư tr t i ấp R, xã L, huyện C, tỉnh Long An Căn ứ khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 điều 35 và đi m a khoản 1 Điều 39 B lu t tố tụng dân sự năm 2015; Tòa án nhân dân huyện Cần Đướ , tỉnh Long An thụ lý giải quyết theo thủ tụ sơ thẩm

Bị đơn ông Võ Văn N đã đư Tòa án thông áo và tống đ t h p lệ á văn ản tố tụng đ tham gia vụ án nhưng đều vắng mặt Căn ứ khoản 2 Điều 227 ủa B lu t Tố tụng dân sự, H i đ ng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông N.

Về n i dung tranh hấp:

[2 1] Về hôn nhân: Bà Trần Thị Diệu T và ông Võ Văn N hung sống với nhau đăng ký kết hôn vào năm 2016 là hôn nhân h p pháp Theo à T nguyên nhân d n đến mâu thu n v h ng là do ất đ ng quan đi m sống, thường xuyên ải vã d n đến xung đ t không mong muốn nhưng v n không hàn gắn đư tình ảm nên à T yêu ầu đư ly hôn với ông N.

Tòa án đã tống đ t h p lệ á văn ản tố tụng ho ông N nhưng ông N không đến Tòa án, hứng tỏ ông N không thiện hí hàn gắn tình ảm với à T đ v h ng đoàn tụ, à T ương quyết ly hôn vì ho rằng v h ng đã ly thân, à T không òn tình ảm với ông N và không khả năng hàn gắn H i đ ng xét xử xét thấy mâu thu n v h ng giữa à T và ông N đã đến mứ trầm tr ng, u sống hung không th kéo dài, mụ đí h hôn nhân không đ t đư nên việ à T yêu ầu đư ly hôn với ông N là

ăn ứ Do đ , ần áp dụng Điều 51, 56 ủa Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014, H i đ ng xét xử hấp nh n yêu ầu ly hôn ủa à Trần Thị Diệu T.

[2 2] Về nuôi on hung: Theo hứng ứ do à T ung ấp, à T và ông N có 01 con chung là cháu Võ Trần N1, sinh ngày 12/12/2016 Xét thấy, à T là người đang trự tiếp nuôi háu N1 và đã

u sống ổn định nên ăn ứ vào Điều 81 Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014, H i đ ng xét xử quyết định ho à T đư tiếp tụ nuôi háu Võ Trần N1.

Về ấp dưỡng nuôi on: Do bà T xá định không yêu ầu ấp dưỡng nuôi on nên H i đ ng xét xử không xem xét giải quyết

[2 3] Về hia tài sản hung: Do ông N không văn ản trình ày vấn đề này, bà T xá định tự thỏa thu n, không yêu ầu Tòa án giải quyết nên H i đ ng

- 3 -

xét xử không xem xét Nếu á đương sự tranh hấp, sẽ đư giải quyết ằng vụ án khá khi đơn yêu ầu

[2 4] Về n hung: Do ông N không văn ản trình ày vấn đề này, à T xá định không nên H i đ ng xét xử không xem xét

[2 5] Về án phí: à Trần Thị Diệu T phải hịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ủa Uỷ an thường vụ Quố h i quy định về mứ thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

[2 6] Về quyền kháng áo: à Trần Thị Diệu T và ông Võ Văn N đư quyền kháng áo ản án theo quy định ủa pháp lu t

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn ứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227; Điều 271 và Điều 273 ủa B lu t tố tụng dân sự năm 2015;

Căn ứ Điều 51, 56, 81, 82, 83 và 84 ủa Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn ứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ủa Uỷ an thường vụ Quố h i quy định về mứ thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Tuyên xử:

Chấp nh n yêu ầu khởi kiện ủa à Trần Thị Diệu T về việ “Ly hôn” với ông Võ Văn N.

1 Về hôn nhân: à Trần Thị Diệu T đư ly hôn với ông Võ Văn N.

2 Về nuôi on hung: à Trần Thị Diệu T đư tiếp tụ nuôi on hung là cháu Võ Trần N1, sinh ngày 12/12/2016. Ông Võ Văn N không phải ấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, ha mẹ quyền, nghĩa vụ trông nom, hăm s , nuôi dưỡng, giáo dụ on hưa thành niên

Người không trự tiếp nuôi on nghĩa vụ tôn tr ng quyền ủa on đư sống hung với người trự tiếp nuôi on

Sau khi ly hôn, người không trự tiếp nuôi on quyền, nghĩa vụ thăm nom on mà không ai đư ản trở Người không trự tiếp nuôi on l m dụng việ thăm nom đ ản trở hoặ gây ảnh hưởng xấu đến việ trông nom, hăm s , nuôi dưỡng, giáo dụ on thì người trự tiếp nuôi on quyền yêu ầu Tòa án h n hế quyền thăm nom on ủa người đ

Người trự tiếp nuôi on ùng á thành viên gia đình không đư ản trở người không trự tiếp nuôi on trong việ thăm nom, hăm s , nuôi dưỡng, giáo dụ on

- 4 -

Trong trường h p yêu ầu ủa ha, mẹ hoặ á nhân, tổ hứ đư quy định t i Khoản 5 Điều 84 Lu t hôn nhân và gia đình, Tòa án th quyết định thay đổi người trự tiếp nuôi on

3 Về án phí: à Trần Thị Diệu T phải hịu 300 000 đ ng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm Khấu tr 300 000 đ ng tiền t m ứng án phí t i iên lai số 0005244 ngày 05/4/2023 ủa Chi ụ Thi hành án dân sự huyện Cần Đướ

4 Về quyền kháng áo: Nguyên ị đơn vắng mặt đư quyền kháng áo trong h n 15 ngày k t ngày ản án đư tống đ t h p lệ.

Cỡ chữ