- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "TRUONG MINH TH - PHAM THE B"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN H NH H H N AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Bản án số: 55/2023/DS-ST Ngày: 08 - 8 - 2023 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆ NAM
ÒA N NH N N H NH H H N AN, NH B NH Ư NG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Hoa Hạnh.
Các hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Ngọc Phƣơng;
2. Bà Lê Thị Thiện.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Tấn – Thƣ ký T a án nh n d n thành phố Thu n n tỉnh B nh Dƣơng.
- i i n i n ki m s t nh n n thành ph Thu n n t nh nh Dương tham gia phiên tòa: Bà Trịnh Thị Công – Kiểm sát viên.
Ngày 08 tháng 8 năm 2023 tại tr s Toà án nh n d n thành phố Thu n n xét xử sơ thẩm v án d n sự th lý số 164/2023/TLST-DS ngày 04 tháng 5 năm 2023 về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo Quyết định đƣa v án ra xét xử số 46/2023/QĐXXST-DS ngày 30 tháng 6 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên t a số 29/2023/QĐST- DS ngày 20 tháng 7 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: Ông Trƣơng Minh Th sinh năm 1958; địa chỉ thƣờng trú: đƣờng số 36 khu phố 08 phƣờng L thành phố T Thành phố Hồ Chí Minh. Có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
- Bị đơn: Ông Phạm Thế B sinh năm 1975; địa chỉ thƣờng trú: nhà đô thị Becamex, khu phố 4 phƣờng thành phố Thu n n tỉnh B nh Dƣơng vắng mặt.
NỘI NG VỤ N:
* Theo đơn khởi kiện ngày 04/4/2023, quá trình tố tụng nguyên đơn trình bày:
Ông Th và ông B có mối quan hệ quen biết qua lại do trƣớc đ y có làm cùng công ty. Ông B mƣợn tiền của ông Th nhiều lần và trong quá tr nh đó có trả cho ông Th một ít. Tính đến ngày 01/11/2019 ông B c n nợ ông Th số tiền 210.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng), nên ông Th viết giấy cam kết cho ông B ký tên, lãi suất thỏa thu n hàng tháng ông B trả cho ông Th là 4.000.000 đồng, ông B ký tên ghi họ tên và ghi số tiền 210.000.000đ để xác nh n trong giấy cam kết mƣợn tiền ngày 01/11/2019. Sau khi viết giấy cam kết ông B trả cho ông Th đƣợc 4.000.000đ và đến nay không trả cho ông Th bất cứ khoản tiền nào. Ông Th có nhiều lần liên lạc để yêu cầu ông B trả tiền nhƣng ông B không chịu trả và tìm cách tránh ông Th.
Do đó ông Th kh i kiện yêu cầu ông B trả lại số tiền nợ gốc là 210.000.000 đồng (hai trăm mƣời triệu đồng) và tiền lãi tính t ngày 01/01/2020 cho đến ngày xét xử với lãi suất là 4.000.000 đồng/tháng nhƣ giấy cam kết.
Quá tr nh làm việc ông Th xác định việc ông cho ông B mƣợn tiền vợ ông B không biết ông chỉ yêu cầu ông B có trách nhiệm trả cho ông số tiền gốc là 210.000.000đ và tính lãi suất theo quy định của pháp lu t t ngày 01/01/2020 đến ngày T a án xét xử.
Chứng cứ, tài liệu nguyên đơn cung cấp: Chứng minh nhân dân ông Phạm Thế B (bản photo); sổ hộ khẩu (bản photo); các phiếu EMS ngày 17/01/2022, ngày 14/02/2022 và ngày 18/3/2022 (bản photo); căn cước công dân ông Trương Minh Th (bản photo chứng thực); giấy cam kết mượn tiền ngày 01/11/2019 (bản photo); thông báo số định danh cá nhân ông Trương Minh Th (bản photo chứng thực); đơn đề nghị về việc xin miễn tạm ứng án phí.
* Đối với bị đơn ông hạm hế B:
Quá tr nh T a án th lý giải quyết đã tống đạt, niêm yết hợp lệ thông báo th lý v án, các thông báo phiên họp công khai chứng cứ và hòa giải, thông báo kết quả phiên họp kiểm tra công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đƣa v án ra xét xử, quyết định hoãn phiên t a nhƣng ông B không đến T a và cũng không gửi văn bản trình bày ý kiến trƣớc yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn; không cung cấp tài liệu, chứng cứ nào.
* ại phiên tòa:
- Các đƣơng sự vắng mặt không cung cấp thêm tài liệu chứng cứ nào.
- Đại diện Viện Kiểm sát tham gia phiên t a phát biểu ý kiến: Về việc tu n theo pháp lu t của Thẩm phán Hội đồng xét xử và Thƣ ký T a án: Thẩm phán đƣợc ph n công th lý giải quyết v án đã thực hiện đúng đầy đủ các qui định tại điều 203 của Bộ lu t Tố t ng d n sự năm 2015. Tại phiên t a Hội đồng xét xử Thƣ ký phiên t a đã tu n thủ đúng các qui định của Bộ lu t Tố t ng d n sự về xét xử sơ thẩm.
Về việc chấp hành pháp lu t của ngƣời tham gia tố t ng: T khi th lý v án đến phiên t a sơ thẩm nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa v tố t ng theo quy định của Bộ lu t Tố t ng d n sự. Bị đơn đã đƣợc T a án triệu t p hợp lệ nhiều lần nhƣng vắng mặt xem nhƣ t bỏ quyền và nghĩa v chứng minh của m nh. Những yêu cầu kiến nghị để khắc ph c vi phạm về tố t ng: Không có. Về việc giải quyết v án: Căn cứ vào hồ sơ v án các tài liệu chứng cứ đã đƣợc Hội đồng xét xử xem xét nh n thấy yêu cầu kh i kiện của ông Th là có căn cứ chấp nh n.
NH N ĐỊNH CỦA ÒA N:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ v án đã đƣợc thẩm tra tại phiên t a Hội đồng xét xử nh n định:
[1]Về tố t ng: Nguyên đơn kh i kiện bị đơn để yêu cầu trả tiền đã vay bị đơn có nơi cƣ trú tại phƣờng n Phú thành phố Thu n n nên v án thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nh n d n thành phố Thu n n theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ lu t Tố t ng d n sự.
Quá tr nh tố t ng cũng nhƣ tại phiên t a nguyên đơn có đơn xin vắng mặt bị đơn đƣợc triệu t p hợp lệ vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào Điều 227 Điều 228 của Bộ lu t Tố t ng d n sự năm 2015 Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đƣơng sự nêu trên.
[2] Về nội dung v án:
[2.1] Xét yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn đối với số tiền gốc: Theo giấy cam kết mƣợn tiền ngày 01/11/2019 giữa ông Th và ông B thể hiện ông B có vay 210.000.000 đồng của ông Th lãi suất hàng tháng là 4.000.000 đồng. Theo ông Th trình bày, t khi viết giấy cam kết ông B chỉ trả đƣợc cho ông 4.000.000đ và t đó không trả cho ông thêm khoản tiền nào.
Trong quá tr nh tiến hành tố t ng t a án đã thông báo các chứng cứ các yêu cầu của ông Th cho ông B và niêm yết các văn bản theo quy định. Tuy nhiên, ông B không có ý kiến phản hồi. Nhƣ v y việc ông B không trả tiền vay theo thỏa thu n là vi phạm nghĩa v ảnh hƣ ng đến quyền lợi ích hợp pháp của nguyên đơn ông Th. Do đó ông Th kh i kiện yêu cầu ông B phải trả số tiền gốc là có căn cứ.
[2.2] Đối với yêu cầu tính lãi suất: Theo đơn kh i kiện ông Th yêu cầu ông B phải trả lãi suất 4.000.000đ/tháng nhƣ giấy cam kết mƣợn tiền đã ghi. Căn cứ theo Điều 468 của Bộ lu t D n sự năm 2015 quy định về mức lãi suất th đối với việc vay có thỏa thu n lãi suất mức lãi suất thỏa thu n không đƣợc vƣợt quá 20%/năm nhƣ v y lãi suất theo giấy cam kết với số tiền hàng tháng 4.000.000 đồng/số tiền 210.000.000đ (là 22 85%/năm) đƣợc xem là vƣợt quá quy định của pháp lu t. Mặt khác giấy cam kết ngày 01/11/2019 không ghi thời hạn ông B phải trả số tiền gốc. Tuy nhiên qua quá tr nh làm việc ông Th yêu cầu tính lãi suất theo quy định của pháp lu t là có căn cứ chấp nh n, nhƣ v y số tiền lãi suất ông B phải trả cho ông Th c thể: t ngày 01/01/2020 đến ngày xét xử sơ thẩm là 03 năm 07 tháng 08 ngày x 20%/năm x 210.000.000đ = 151.433.328đ (một trăm năm mƣơi mốt triệu bốn trăm ba mƣơi ba ngh n ba trăm hai mƣơi tám đồng).
[3] Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên t a về nội dung v án là có cơ s phù hợp quy định của pháp lu t.
[4] Về án phí: Ông Phạm Thế B phải chịu án phí d n sự sơ thẩm theo quy định của pháp lu t.
Vì các lẽ trên,
Q YẾ ĐỊNH:
Căn cứ vào:
Khoản 3 Điều 26; các điều 35, 36, 39, 147, 227 228 266 271 và 273 của Bộ lu t Tố t ng D n sự năm 2015;
Các điều 357, 463 466 468 của Bộ lu t D n sự 2015;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban thƣờng v Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Toà án.
uyên xử:
1. Chấp nh n yêu cầu kh i kiện của ông Trƣơng Minh Th về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản đối với ông Phạm Thế B.
- Buộc ông Phạm Thế B có trách nhiệm trả cho ông Trƣơng Minh Th số tiền nợ gốc 210.000.000đ (hai trăm mƣời triệu đồng) và số tiền lãi suất tính đến ngàyxét xử sơ thẩm (08/8/2023) là 151.433.328đ (một trăm năm mƣơi mốt triệu bốn trăm ba mƣơi ba ngh n ba trăm hai mƣơi tám đồng). Tổng số tiền ông B phải trả cho ông Th là 361.433.328đ (ba trăm sáu mƣơi mốt triệu bốn trăm ba mƣơi ba ngh n ba trăm hai mƣơi tám đồng).
Kể t ngày bản án quyết định có hiệu lực pháp lu t hoặc kể t ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngƣời đƣợc thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền bên phải thi hành án c n phải chịu lãi suất theo mức lãi suất quy định tại Khoản 1 Điều 468 của Bộ lu t Dân sự năm 2015.
2. Về án phí d n sự sơ thẩm: Ông Phạm Thế B phải chịu 18.071.666đ (mƣời tám triệu không trăm bảy muơi mốt ngh n sáu trăm sáu mƣơi sáu đồng).
3. Về quyền kháng cáo: Đƣơng sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể t ngày nh n đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc niêm yết công khai theo quy định.
Trƣờng hợp bản án đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t thi hành án d n sự th ngƣời đƣợc thi hành án d n sự ngƣời phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thu n thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 7 và 9 Lu t thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án d n sự./.
M. HỘI ĐỒNG XÉ XỬ S HẨM Nơi nh n:
HẨM H N- CHỦ ỌA HIÊN ÒA
- T ND tỉnh B nh Dƣơng;
- VKSND thành phố Thu n n;
- Chi c c TH DS thành phố Thu n n;
- Chánh án (để báo cáo);
- Các đƣơng sự;
- Lƣu: HS V.
rần hị Hoa Hạnh