vanban.org

Bản án 55/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng Án lệ số 08/2016/AL ngày 17/8/2016 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nH dân tối cao.

1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của N H TMCP PT TP HCM đòi chị P V T T trả nợ vay gốc, nợ vay lãi và phí theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng cá nH kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng. 2/ Buộc chị P V T T có nghĩa vụ trả cho N H TMCP PT TP HCM tổng số tiền tính đến ngày 22/8/2023 là 28.353.637 đ (Hai mư…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng Án lệ số 08/2016/AL ngày 17/8/2016 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nH dân tối cao.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHƯỚC LONG
TỈNH BẠC LIÊU
Bản án số: 55/2023/DS-ST
Ngày 22/8/2023

V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng.

NH DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NH DÂN HUYỆN PHƯỚC LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Quách Thanh Tồn

Các Hội thẩm nH dân:

1/. Bà Dương Thị Tú Phương;

2/. Bà Võ Tuyết Kha.

- Thư ký phiên tòa: Bà Đặng Thị Bé – Thư ký Tòa án nH dân huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu.

- Đại diện Viện kiểm sát nH dân huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên toà: Bà Đoàn Vũ Loan - Kiểm sát viên.

Trong ngày 22 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nH dân huyện Phước Long, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý: 151/2023/TLST-DS, ngày 22 tháng 5 năm 2023 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 200/2023/QĐST- DS ngày 14 tháng 7 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 150/2023/QĐST-DS ngày 03/8/2023 giữa:

1/. Nguyên đơn: N H TMCP PT TP HCM;

Địa chỉ: số 25 Bis, đường Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Q T, chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Chị Võ Thị Ngọc H, chức vụ: Chuyên viên quan hệ khách hàng cá nH, Chi nhánh Bạc Liêu.

2/. Bị đơn: Chị P V T T, sinh năm 1998;

Địa chỉ: ấp Phước Thạnh, xã Phước Long, huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu.

(Chị H có đơn xin vắng mặt, chị T vắng mặt lần 2 tại phiên tòa).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn đơn N H TMCP PT TP HCM, chị Võ Thị Ngọc H có lời khai trình bày: vào ngày 13/9/2021, N H TMCP PT TP HCM và chị P V T T có ký giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng cá nH kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng, thể hiện Ngân hàng cấp thẻ tín dụng VISA Card cho chị T với hạn mức tín dụng là 20.000.000 đồng. Hình thức vay tín chấp, thời hạn vay 36 tháng, mục đích vay tiêu dùng, lãi suất 24%/năm. Ngân hàng đã chuyển số tiền vay vào tài khoản ngân hàng của chị T, bắt đầu từ ngày 29/9/2021 chị T đã sử dụng số tiền vay. Chị T đã thanh toán tiền gốc và lãi từ tháng 9/2021 đến tháng 12/2022 thì ngưng trả tiền cho Ngân hàng, chị T thanh toán được số tiền gốc 5.773.210 đồng. Chị T đã vi phạm nghĩa vụ và hiện tại khoản vay nêu trên đã chuyển sang nợ quá hạn. Nay Ngân hàng khởi kiện yêu cầu chị T trả nợ tính đến ngày 22/8/2023 là 28.353.637 đồng (gốc 14.226.790 đồng, tiền lãi 8.041.004 đồng, tiền phí 6.085.843 đồng).

Bị đơn chị P V T T vắng mặt mặc dù được Tòa án nH dân huyện Phước Long triệu tập hợp lệ nhiều lần nên không có lời khai.

Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký, của đương sự là đúng theo trình tự, thủ tục do Bộ luật tố tụng dân sự; Riêng bị đơn chị T chưa chấp hành đúng quy định của pháp luật. Về nội dung vụ án: đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của N H TMCP PT TP HCM, buộc chị P V T T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng số tiền tính đến ngày 22/8/2023 là 28.353.637 đồng (gốc 14.226.790 đồng, tiền lãi 8.041.004 đồng, tiền phí 6.085.843 đồng) và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng đã ký kết. Án phí: Chị T phải chịu theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: N H TMCP PT TP HCM kiện chị P V T T về tranh chấp hợp đồng tín dụng tại Tòa án nH dân huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu. Chị T có địa chỉ cư trú tại ấp Phước Thạnh, xã Phước Long, huyện Phước Long nên căn cứ vào quy định tại Điều 36; Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nH dân huyện Phước Long. Chị H có đơn xin vắng mặt, chị T vắng mặt lần thứ 2 tại phiên tòa không có lý do, nên việc xét xử vắng mặt chị H và chị T là phù hợp với quy định tại Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về nội dung vụ án:

[3] Xét yêu cầu khởi kiện của N H TMCP PT TP HCM đối với chị P V T T:

[3.1] Theo các tài liệu, chứng cứ do Ngân hàng cung cấp thể hiện, ngày 13/9/2021, N H TMCP PT TP HCM và chị T ký giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng cá nH kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng, thể hiện Ngân hàng cấp thẻ tín dụng VISA Card cho chị T với hạn mức tín dụng là 20.000.000 đồng. Hình thức vay tín chấp, thời hạn vay 36 tháng, mục đích vay tiêu dùng, lãi suất 24%/năm.

[3.2] Tại thời điểm ký giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng cá nH kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng với N H TMCP PT TP HCM, chị T là nH viên theo hợp đồng lao động dài hạn tại Công ty cổ phần thức ăn thủy sản Tomking với mức lương của ba tháng liền kề là 5.600.000 đồng.

[3.3] Theo lịch sử sao kê sử dụng và thanh toán khách hàng sử dụng thẻ tín dụng do Ngân hàng cung cấp, thể hiện Ngân hàng đã chuyển số tiền vay vào tài khoản ngân hàng của chị T, bắt đầu từ ngày 29 tháng 9 năm 2021 chị T đã sử dụng số tiền vay.

[3.4] Quá trình sử dụng tiền vay, chị T đã thanh toán tiền gốc và lãi từ tháng 9 năm 2021 đến tháng 12 năm 2022 thì ngưng trả tiền cho Ngân hàng, chị T thanh toán được số tiền gốc 5.773.210 đồng. Chị T đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ và hiện tại khoản vay nêu trên đã chuyển sang nợ quá hạn. Vì vậy, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu chị T trả nợ là có căn cứ để chấp nhận.

[3.5] Từ những pH tích trên, có căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của N H TMCP PT TP HCM. Buộc chị T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng số tiền tính đến ngày 22/8/2023 là 28.353.637 đồng (gốc 14.226.790 đồng, tiền lãi 8.041.004 đồng, tiền phí 6.085.843 đồng) và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng đã ký kết.

[4] Về án phí xét xử dân sự sơ thẩm: buộc chị T phải chịu theo quy định pháp luật.

[5] Xét đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa là có căn cứ nên được chấp nhận toàn bộ.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 26; 35; 39 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 280, 463 và 466 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào Điều 91, điểm a khoản 3 Điều 98, Điều 122 của Luật các tổ chức tín dụng.

Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

Áp dụng Án lệ số 08/2016/AL ngày 17/8/2016 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nH dân tối cao.

Tuyên xử:

1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của N H TMCP PT TP HCM đòi chị P V T T trả nợ vay gốc, nợ vay lãi và phí theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng cá nH kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng.

2/ Buộc chị P V T T có nghĩa vụ trả cho N H TMCP PT TP HCM tổng số tiền tính đến ngày 22/8/2023 là 28.353.637 đ (Hai mươi tám triệu ba trăm năm mươi ba nghìn sáu trăm ba mươi bảy đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

3/ Về án phí xét xử dân sự có giá ngạch: Buộc chị P V T T phải nộp số tiền án có giá ngạch trên số tiền có nghĩa vụ trả nợ là 1.417.681 đ (Một triệu bốn trăm mười bảy nghìn sáu trăm tám mươi mốt đồng); N H TMCP PT TP HCM đã tạm ứng số tiền 600.000 đ (Sáu trăm nghìn đồng) tại biên lai số 0012690 ngày 18/5/2023 sẽ được hoàn lại tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phước Long.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án theo Điều 6, quyền nghĩa vụ theo các Điều 7, 7a và 7b; tự nguyện thi hành án, hoặc cưởng chế thi hành án theo Điều 9 của Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Án xử sơ thẩm công khai, vắng mặt các đương sự, báo cho các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày niêm yết hợp lệ bản án theo quy định của pháp luật.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận:

- TAND tỉnh Bạc Liêu;

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

- VKSND huyện Phước Long;

- Đương sự;

- Người tham gia tố tụng khác;

- Lưu.

Quách Thanh Tồn

Cỡ chữ