vanban.org

Bản án 55/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Hoàng Thị P. Về quan hệ hôn nhân: Bà Hoàng Thị P được ly hôn ông Phạm Xuân S. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị P + Phạm Xuân S"
  • Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ L
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 55/2022/HNGĐ-ST
Ngày 29-4-2022
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG XUYÊN, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hà Thị Chiền

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Phan Thị Yến

2. Ông Trần Thanh Việt

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Xuân Bích - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố L, tỉnh An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Ông Lê Hoàng Nhựt - Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 4 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố L, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 43/2022/TLST-HNGĐ, ngày 24 tháng 01 năm 2022 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 84/2022/QĐXXST-HNGĐ, ngày 24 tháng 3 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 79/2022/QĐST-HNGĐ, ngày 12 tháng 4 năm 2022 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị P, sinh năm 1972

Cư trú: khóm Đ, phường M, thành phố L, tỉnh An Giang. Địa chỉ liên hệ: đường T, khóm Đ, phường M, thành phố L, tỉnh An Giang. (Vắng mặt, đề nghị xét xử vắng mặt)

- Bị đơn: Ông Phạm Xuân S, sinh năm 1962

Cư trú: khóm Đ, phường M, thành phố L, tỉnh An Giang. (Vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, quá trình giải quyết nguyên đơn bà Hoàng Thị P trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông S tìm hiểu sau đó tự nguyện tiến đến hôn nhân vào năm 1989, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật tại ủy ban nhân dân phường M, thành phố L, tỉnh An Giang và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 275, quyển số 02, ngày 22/11/2005. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng sau đó thì thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, vợ chồng không còn tiếng nói chung, ông S nhiều lần kiếm chuyện vô cớ, đánh đập chửi bới, dùng lời lẽ xúc phạm và đe dọa đến tính mạng của bà P nên bà bỏ nhà đi, vợ chồng đã sống ly thân từ đó đến nay. Nhận thấy, tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân đã trầm trọng không thể hàn gắn và kéo dài nên bà yêu cầu được ly hôn với ông S.

Về con chung: Có 03 (ba) con chung tên Phạm Thị Thanh T, sinh năm 1990; Phạm Thị Thu H, sinh năm 1992 và Phạm Triều V, sinh năm 2002. Hiện 03 con chung đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Quá trình giải quyết vụ án, mặc dù đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng ông Phạm Xuân S vắng mặt, không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu ly hôn của bà P Tại phiên tòa, ông S tiếp tục vắng mặt không lý do.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm:

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đảm bảo theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Hoàng Thị P; về con chung, hiện đã trưởng thành, có khả năng lao động; về tài sản chung và nợ chung không yêu cầu giải quyết nên không xét đến.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Bà Hoàng Thị P khởi kiện tranh chấp ly hôn với ông Phạm Xuân S. Theo phiếu xác minh ngày 23/3/2022 do Công an phường M cung cấp ông S cư trú tại khóm Đ, phường M, thành phố L, tỉnh An Giang, nên Tòa án nhân dân thành phố L thụ lý giải quyết là phù hợp quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Bà P đề nghị xét xử vắng mặt, ông S được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không lý do. Căn cứ khoản 2 Điều 227, Điều 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.

Về hôn nhân: Bà P và ông S tự nguyện tiến đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật tại ủy ban nhân dân phường M, thành phố L, tỉnh An Giang ngày 22/11/2005 nên được pháp luật công nhận là vợ chồng theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình. Quá trình giải quyết, bà P xác định không còn tình cảm với ông S, vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng nên bà yêu cầu ly hôn. Ông S vắng mặt trong suốt quá trình Tòa án giải quyết, không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu của bà P về tranh chấp ly hôn, con chung, tài sản chung và nợ chung; không cung cấp, giao nộp chứng cứ. Tại phiên tòa, ông S tiếp tục vắng mặt không lý do, thể hiện ông S không có thiện chí hòa giải hàn gắn tình cảm vợ chồng, chứng tỏ tình trạng hôn nhân của ông bà đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nếu tiếp tục duy trì sẽ không đem lại hạnh phúc cho cả hai. Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà P.

Về con chung: Có 03 (ba) con chung tên Phạm Thị Thanh T, sinh năm 1990; Phạm Thị Thu H, sinh năm 1992 và Phạm Triều V, sinh năm 2002. Hiện 03 con chung đã trưởng thành và có khả năng lao động; bà P không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà P không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông S không có văn bản trình bày ý kiến về tài sản chung và nợ chung nên Hội đồng xét xử chưa giải quyết. Đương sự có tranh chấp, khởi kiện vụ kiện khác theo quy định.

Về án phí: Bà Hoàng Thị P phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 238, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 273, khoản 1 Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Hoàng Thị P.

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Hoàng Thị P được ly hôn ông Phạm Xuân S.

- Về con chung: Có 03 (ba) con chung tên Phạm Thị Thanh T, sinh năm 1990; Phạm Thị Thu H, sinh năm 1992 và Phạm Triều V, sinh năm 2002. Hiện 03 con chung đã trưởng thành và có khả năng lao động; bà P không yêu cầu giải quyết nên không xét đến.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét, giải quyết.

- Về án phí: Bà Hoàng Thị P phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000933, ngày 21/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố L. Bà P đã nộp đủ tiền án phí.

Bà Hoàng Thị P và ông Phạm Xuân S được quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ