vanban.org

Bản án 55/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Huỳnh Thị Trúc G, cho chị Huỳnh Thị Trúc G ly hôn với anh Nguyễn Phong E.

Về con chung: Không c nên không đ t ra xem xét giải quyết Về tài sản chung: hông c nên không đ t ra xem xét giải quyết Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Trúc Giang"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Huỳnh Thị Trúc G, cho chị Huỳnh Thị Trúc G ly hôn với anh Nguyễn Phong E.
  • Căn cứ chính? Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PL
TỈNH BL

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 55/2022/HNGĐ - ST
Ngày: 06/7/2022
V/v Tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PL

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Triệu Thanh Liêm

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Đ ng Văn Chi u

2. Ông Trần Văn Phước

Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngân - Cán bộ Tòa án nhân dân huyện PL, tỉnh BL.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện PL: Bà Đoàn V Loan - Ki m sát viên

Ngày 06 tháng 7 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện PL xét xử công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 168/2022/TLST - HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2022 về việc “Tranh chấp ly hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 138/2022/QĐST-HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2022 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Trúc G, sinh năm 1984; Địa chỉ: Ấp Phương Quới B, xã Phương Bình, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu G

- Bị đơn: Anh Nguyễn Phong E, sinh năm 1993; địa chỉ: Ấp Phước Hòa Tiền, thị trấn PL, huyện PL, tỉnh BL

Chị Huỳnh Thị Trúc G c đơn xin xét xử v ng m t; anh Nguyễn Phong E v ng m t

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn chị Huỳnh Thị Trúc G trình bày:

- Về hôn nhân: Chị G và anh Nguyễn Phong E kết hôn với nhau vào năm 2017, hôn nhân trên tinh thần tự nguyện và c đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Đã được UBND thị trấn PL cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn ngày 03/2/2020 Trong thời gian gần đây cuộc sống vợ chồng giữa chị G và anh Em xảy ra nhiều mâu thuẫn, không hi u nhau, không thông cảm cho nhau Hiện nay, chị G nhận thấy đời sống hôn nhân không còn hạnh phúc, mục đ ch hôn nhân không đạt được nên chị G yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với anh Nguyễn Phong E

- Về con chung: hông c nên không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về tài sản chung, nợ chung: hông c nên không yêu cầu Tòa án giải quyết

Trong quá trình tiến hành tố tụng: Bị đơn anh Nguyễn Phong E đã được Tòa án tiến hành tống đạt hợp lệ thông báo về việc thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp ki m tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Thông báo kết quả phiên họp ki m tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ; Thông báo về việc thu thập tài liệu, chứng cứ; quyết định đưa vụ án ra xét xử và quyết định hoãn phiên tòa theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự nhưng anh Em vẫn không c m t và c ng không gởi văn bản ghi ý kiến của mình cho Tòa án.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện PL phát biểu ý kiến:

- Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán chưa thực hiện đúng quy định tại Điều 220 Bộ luật tố tụng dân sự về việc chuy n hồ sơ cho Viện ki m sát; Hội đồng xét xử đúng theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự; đối với nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng quy định tại Điều 70 Bộ luật tố tụng dân sự Bị đơn chưa thực hiện đúng quy định tại khoản 15, 16 Điều 70 Bộ luật tố tụng dân sự

- Về nội dung vụ án:

+ Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Trúc G và anh Nguyễn Phong E c đăng ký kết hôn theo quy định nên hôn nhân giữa chị G và anh Em là hợp pháp Quá trình sống chung vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, đời sống hôn nhân không hạnh phúc Căn cứ Điều 19, Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị G, cho chị G ly hôn với anh Em.

+ Về con chung, tài sản chung: hông đ t ra xem xét giải quyết do không c yêu cầu

+ Về án ph : Chị Huỳnh Thị Trúc G phải chịu 300 000 đồng

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về Thủ tục tố tụng: Chị Huỳnh Thị Trúc G c đơn khởi kiện yêu cầu giải quyết về việc tranh chấp ly hôn với anh Nguyễn Phong E, anh Em c địa chỉ cư trú tại huyện Phước Long Căn cứ vào khoản 1 Điều 28 đi m a khoản 1 Điều 35 và đi m a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu. Anh Nguyễn Phong E đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng v ng m t, chị G c đơn đề nghị Tòa án xét xử v ng m t nên Hội đồng xét xử giải quyết v ng m t chị G, anh Em là phù hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự

Về hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Trúc G và anh Nguyễn Phong E sống chung từ năm 2017 và c đăng ký kết hôn theo đúng quy định Xét thấy quan hệ hôn nhân giữa chị G, anh Em là hợp pháp, tuy nhiên trong quá trình sống chung chị G, anh Em xảy ra mâu thuẫn, đã sống ly thân nhau Xét thấy, theo quy định tại Điều 19 Luật hôn nhân và gia đình thì vợ chồng c nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm s c, giúp đỡ nhau, cùng nhau chia sẽ, thực hiện các công việc trong gia đình, sống chung với nhau nhưng chị G, anh Em đã sống ly thân, không ai quan tâm vun vén hạnh phúc gia đình. Từ khi sống ly thân đến nay, hai bên không c biện pháp nào đ hàn g n mối quan hệ hôn nhân. Từ đ cho thấy hôn nhân giữa chị Huỳnh Thị Trúc G và anh Nguyễn Phong E lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống hôn nhân không th kéo dài, mục đ ch hôn nhân không đạt được nên căn cứ theo Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị G, cho chị G ly hôn với anh Em.

Về con chung: hông c nên không đ t ra xem xét giải quyết

Về tài sản chung: hông c nên không đ t ra xem xét giải quyết

Về án ph : Án ph hôn nhân gia đình sơ thẩm chị Huỳnh Thị Trúc G phải chịu 300 000 đồng, chị G đã nộp tiền tạm ứng án ph 300 000 đồng được chuy n thu án ph

Từ những nhận định trên, xét đề nghị của đại diện Viện ki m sát là c căn cứ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Áp dụng khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph , lệ ph Tòa án

Tuyên xử:

- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Huỳnh Thị Trúc G, cho chị Huỳnh Thị Trúc G ly hôn với anh Nguyễn Phong E.

- Về con chung: Không c nên không đ t ra xem xét giải quyết

- Về tài sản chung: hông c nên không đ t ra xem xét giải quyết

- Về án phí: Chị Huỳnh Thị Trúc G chịu án ph hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300 000 đồng Ba trăm nghìn đồng), chị G đã nộp số tiền tạm ứng án ph là 300 000 đồng theo biên lai số 0005192 ngày 12 tháng 5 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện PL được chuy n thu án ph .

- Về quyền kháng cáo: Đương sự c m t c quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án Đương sự v ng m t c quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày k từ ngày nhận được bản án ho c bản án được tống đạt hợp lệ

Cỡ chữ