- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? - Về hôn nhân: Cho bà Bùi Thị V được ly hôn với ông Nguyễn Đình H.
- Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH QUÁN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG NAI Bản án số: 55/2021/HNGĐ-ST Ngày 31-5-2021 “V/v ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH QUÁN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trịnh Thị Kha
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Sẩm Dắt Phắn
Bà Trương Thị Lệ Thanh
-Thư ký phiên tòa: Ông Phan Nguyễn Thành Trung- Thư ký T a án nhân dân huyện Định Quán.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Định Quán không tham gia phiên tòa.
Ngày 31 tháng 5 năm 2021 tại trụ sở TAND huyện Định Quán, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 102/2021/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2021 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 59/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2021giữa các đương sự:
-Nguyên đơn: Bà Bùi Thị V- sinh năm 1968, “vắng mặt”
HKTT: Tổ 11, ấp 1, xã Suối Nho, huyện Định Quán, Đồng Nai
-Bị đơn: Ông Nguyễn Đình H- sinh năm 1966, “vắng mặt”
HKTT: Tổ 11, ấp 1, xã Suối Nho, huyện Định Quán, Đồng Nai Chỗ ở: Ấp Cây Xăng, xã Phú Túc, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Vân và ông Hùng tự nguyện chung sống với nhau vào năm 1986. Cho đến năm 2018 mới tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Suối Nho, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai, được Ủy ban nhân dân xã Suối Nho cấp Giấy chứng nhận kết hôn ngày 29/11/2018. Vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn và đã sống ly thân. Nay tình cảm vợ chồng không c n nữa nên bà yêu cầu T a án giải quyết cho tôi được ly hôn với ông Nguyễn Đình Hùng.
Về con chung: Bà Vân và ông Hùng có 02 con chung tên là Nguyễn Thị Kiều Ly- sinh ngày 17/9/1986 và Nguyễn Duy Khánh- sinh ngày 15/02/1989. Khi ly hôn bà không yêu cầu T a án giải quyết về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con do các con đều đã trưởng thành và có khả năng lao động.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu T a án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu T a án giải quyết.
Ngoài ra bà Vân đề nghị T a án giải quyết vụ án ly hôn vắng mặt trong các buổi làm việc, các phiên họp và h a giải cũng như xét xử.
Bị đơn trong quá trình giải quyết vụ án trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Ông và bà Vân tự nguyện chung sống với nhau vào năm 1986, đến năm 2018 mới làm thủ tục đăng ký kết hôn. Nhưng trong thời gian chung sống đã phát sinh mâu thuẫn nên ông và bà Vân đã sống ly thân. Nay tình cảm đã phai nhạt nên ông cũng đồng ý ly hôn với bà Vân.
Về con chung: Ông Hùng và bà Vân có 02 con chung tên là Nguyễn Thị Kiều Ly- sinh ngày 17/9/1986 và Nguyễn Duy Khánh- sinh ngày 15/02/1989 đều đã trưởng thành và có khả năng lao động nên ông không yêu cầu T a án giải quyết.
Về tài sản chung: Không có nên ông không yêu cầu T a án giải quyết.
Về nợ chung: Không có nên ông không yêu cầu T a án giải quyết.
Ngoài ra ông đề nghị T a án giải quyết vụ án ly hôn vắng mặt trong các buổi làm việc, các phiên họp và h a giải cũng như xét xử.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Định Quán không tham gia phiên tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn, bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự T a án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị Vân và ông Nguyễn Đình Hùng tự nguyện chung sống năm 1986 và kết hôn với nhau vào năm 2018, có đăng ký kết hôn tại UBND Suối Nho, huyện Định Quán và đã được cấp Giấy chứng nhận kết hôn ngày 29/11/2018. Như vậy hôn nhân của bà Vân và ông Hùng được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Nhưng vợ chồng đã có nhiều mâu thuẫn không hàn gắn được, gia đình mất đi hạnh phúc nguyên nhân là do không h a hợp trong tính tình cách sống và đã sống ly thân. Căn cứ Điều 19 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, xét thấy bà Vân ông Hùng không c n sống chung với nhau, đời sống chung vợ chồng đã chấm dứt, vợ chồng không c n thương yêu, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, mục đích hôn nhân không đạt được. Bà Vân vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện xin ly hôn. Ông Hùng cũng đồng ý ly hôn. Các đương sự xin vắng mặt nên T a án không thể tiến hành h a giải đoàn tụ cho các đương sự được. Do đó chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Vân. Cho bà Vân được ly hôn với ông Hùng.
Về con chung: Bà Vân và ông Hùng có 02 con chung tên là Nguyễn Thị Kiều Ly- sinh ngày 17/9/1986 và Nguyễn Duy Khánh- sinh ngày 15/02/1989 đều đã thành niên, phát triển bình thường và có khả năng lao động nên T a án không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung: T a án không xem xét giải quyết.
Về nợ chung: T a án không xem xét giải quyết.
Về án phí: Bà Vân phải chịu 300.000 đồng án phí DSST về ly hôn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 28; Điều 68; Điều 146, 147; khoản 1 Điều 228; Điều 220, 266 Bộ luật tố tụng dân sự.
Áp dụng Điều 51, khoản 1 Điều 53, Điều 56 Luật hôn nhân và Gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí T a án;
Tuyên xử:
1)- Về hôn nhân: Cho bà Bùi Thị V được ly hôn với ông Nguyễn Đình H.
2)- Về con chung: Bà Vân và ông Hùng có 02 con chung tên là Nguyễn Thị Kiều Ly- sinh ngày 17/9/1986 và Nguyễn Duy Khánh- sinh ngày 15/02/1989 đều đã thành niên, phát triển bình thường và có khả năng lao động nên T a án không xem xét giải quyết.
3)- Về tài sản chung: T a án không xem xét giải quyết.
4)- Về nợ chung: T a án không xem xét giải quyết.
5)- Về án phí: Bà Bùi Thị Vân phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí DSST về ly hôn. Số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà Vân đã nộp ngày 12/3/2021 theo biên lai số 0005768 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Định Quán tỉnh Đồng Nai chuyển thành án phí. Bà Vân đã nộp đủ án phí.
Án xử công khai vắng mặt nguyên đơn, vắng mặt bị đơn. Báo cho nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: -Các đương sự; -VKSND huyện Định Quán; -Chi cục THADS H. Định Quán; -UBND xã Suối Nho; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHI N TÒA TRỊNH THỊ HA |