vanban.org

Bản án 55/2021/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ H
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 55/2021/DS-ST
Ngày 24/5/2021
(V/v Tranh chấp hợp đồng
vay tài sản)

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA N NH N D N HUYỆN Đ H - TỈNH BẠC LIÊU

V i thành ph n H i đ ng x t x s th m g m có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Thạch Thị Ngọc Bích

Các hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Thanh Tiền và bà Trần Thị Nga

Th ký phiên tòa: Bà Đỗ Thị An – Thư ký Tòa án nhân dân huy n Đ ng Hải, t nh Bạc Liêu.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ H tham gia phiên tòa: Ông Trần Trung Kiên, Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 5 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huy n Đ H xét xử sơ thẩm c ng khai vụ án dân sự thụ lý số: 305/2020/TLST-DS ngày 08 tháng 12 năm 2020 về vi c “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số:52/2021/QĐXXST-DS ngày 05 tháng 4 năm 2021 giữa các Đ sự:

1/. Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín

Địa ch : số 266 – 268, Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Võ Thị Sáu, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại di n theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Chức vụ Tổng giám đốc.

Người đại di n theo ủy quyền: Ông Nguyễn Chí Tr, chức vụ Giám đốc Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh t nh Bạc Liêu (theo giấy ủy quyền số 3974/2019/GUQ - PL ngày 16/12/2019 của Tổng giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín).

Ông Nguyễn Chí Tr ủy quyền tham gia tố tụng cho ng Nguyễn Hữu Ph, Phó phòng giao dịch Đ H, t nh Bạc Liêu

2/. Bị đơn: Anh Trần Minh Đ , sinh năm 1979

Địa ch : ấp Huy Đ, xã Điền H , huy n Đ H , t nh Bạc Liêu

3/. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Nguyễn Kim N , sinh năm 1981

Địa ch : ấp Huy Đ , xã Điền H , huy n Đ H, t nh Bạc Liêu

(Anh Ph có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, anh Đ , chị N vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ N

Theo đơn khởi ki n ngày 17/10/2020 và trong quá trình tố tụng anh Nguyễn Hữu Phước đại di n cho nguyên đơn là Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) trình bày:

Vào ngày 03/5/2018 Ngân hàng có ký kết hợp đồng tín dụng số LD1812300772 với anh Trần Minh Đ , cho anh Đ vay số tiền là 140.000.000.000 đồng, mục đích vay là tiêu dùng, lãi suất là 09 %/năm, tương Đ lãi suất thực tế giảm dần: 17.7%/năm, thời hạn vay 60 tháng, thời điểm trả hết nợ 03/5/2023. Bảo đảm tiền vay: Cho vay không có tài sản bảo đảm: Bằng văn bản này, bên được cấp tín dụng đồng ý kh ng hủy ngang v điều ki n cho Sacombank được toàn quyền xử lý bất kỳ tài sản nào thuộc sở hữu của bên được cấp tín dụng để thu hồi nợ trong trường hợp bên được cấp tín dụng vi phạm bất kỳ nghĩa vụ nào theo hợp đồng này. Trong quá trình vay anh Đ đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền vốn và lãi là 81.263.000 đồng (trong đó vốn 55993.000 đồng, lãi 25.271.000 đồng). Do anh Đ vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên ngày 30/5/2020 Ngân hàng đã chuyển toàn bộ số nợ vay sang nợ quá hạn.

Tính đến ngày 24/5/2021, anh Đ còn nợ các khoản sau: Tiền vốn vay: 84.008.000 đồng, lãi trong hạn 27.945.948 đồng, lãi quá hạn 6.032.359 đồng. Tổng cộng là 117.986.308 đồng.

Nay Ngân hàng khởi ki n yêu cầu anh Trần Minh Đ có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng số tiền vay là 117.986.308 đồng, trong đó tiền gốc là 84.008.000 đồng, lãi trong hạn 27.945.948 đồng, lãi quá hạn 6.032.359 đồng, lãi tạm tính đến ngày 24/5/2021 và tiếp tục trả lãi suất phát sinh kể từ ngày 25/5/2021 theo hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi thanh toán xong nợ cho Ngân hàng.

Đối với bị đơn anh Trần Minh Đ và chị Nguyễn Kim N: Mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp l th ng báo thụ lý vụ án, giấy tri u tập làm vi c và th ng báo về phiên họp kiểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, c ng khai chứng cứ và hòa giải, nhưng anh Trần Minh Đ và chị Nguyễn Kim N vẫn kh ng đến Tòa án để làm vi c theo nội dung giấy tri u tập của Tòa án và cũng kh ng có lý do chính đáng. Do đó, Tòa án sẽ tiến hành giải quyết vắng mặt đối với anh Trần Minh Đ và chị Nguyễn Kim N theo đúng trình tự quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Đ H tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình thụ lý giải quyết vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử và đại di n nguyên đơn đã chấp hành đúng theo quy định của pháp luật. Đối với bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là chấp hành chưa nghiêm theo giấy tri u tập của Tòa án.

Về nội dung vụ án: Căn cứ hợp đồng tín dụng đã ký kết giữa Ngân hàng với anh Trần Minh Đ , căn cứ điều 463, 466 của Bộ luật Dân sự đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi ki n của Ngân hàng đối với anh Trần Minh Đ . Xét thấy đây là khoản nợ trong thời kỳ h n nhân nên cần buộc chị Nguyễn Kim N cùng có trách nhi m trả nợ cho Ngân hàng.

Án phí buộc anh Trần Minh Đ và chị Nguyễn Kim N phải nộp theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:

Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và phát biểu của đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Đ ng Hải, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín khởi ki n về vi c tranh chấp hợp đồng tín dụng với anh Trần Minh Đ , bị đơn có địa ch cư trú tại huy n Đ ng Hải. Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, Điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huy n Đ ng Hải.

Anh Nguyễn Hữu Ph có đơn yêu cầu được vắng mặt tại phiên tòa xét xử sơ thẩm. Anh Trần Minh Đ và chị Nguyễn Kim N đã được Tòa án tri u tập hợp l đến lần thứ hai để dự phiên tòa nhưng vắng mặt kh ng có lý do. Căn cứ khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các Đ sự.

[2] Về nội dung vụ án: Vào ngày 03/5/2018 Ngân hàng cho anh Trần Minh Đ vay số tiền 140.000.000 đồng theo hợp đồng tín dụng số LD1812300772 và giấy nhận nợ số 001. Trong quá trình thực hi n hợp đồng thì anh Trần Minh Đ đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ, không thanh toán trả nợ gốc, lãi cho Ngân hàng. Nay Ngân hàng khởi ki n yêu cầu anh Trần Minh Đ phải có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng số tiền vay là 117.986.308 đồng, trong đó tiền gốc là 84.008.000 đồng, lãi trong hạn 27.945.948 đồng, lãi quá hạn 6.032.359 đồng, lãi tạm tính đến ngày 24/5/2021 và tiếp tục trả lãi suất phát sinh kể từ ngày 25/5/2021 theo hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi thanh toán xong nợ cho Ngân hàng. Xét thấy yêu cầu của Ngân hàng là phù hợp với quy định tại Điều 463, 466 của Bộ luật dân sự, được Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.

Đây là khoản nợ trong thời kỳ h n nhân nên cần buộc chị Nguyễn Kim N cùng có trách nhi m trả là phù hợp.

Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi ki n của Ngân hàng đối với anh Trần Minh Đ , buộc anh Trần Minh Đ và chị Nguyễn Kim N trả số tiền vay là 117.986.308 đồng.

[3] Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Anh Trần Minh Đ và chị Nguyễn Kim N có nghĩa vụ nộp số tiền:117.986.308 đồng x 5% = 5.899.300 đồng.

Hoàn lại cho Ngân hàng thương mai cổ phần Sài Gòn Thương Tín tiền tạm ứng án phí 2.694.500 đồng theo biên lai thu số 0008184 ngày 08/12/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n Đ ng Hải.

Quan điểm của đại di n Vi n kiểm sát về vi c kiểm sát vi c tuân theo pháp luật tố tụng dân sự và đường lối giải quyết vụ án là phù hợp, được Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUY T ĐỊNH

Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, Điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 463, 466 của Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án;

1/. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi ki n của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín đối với anh Trần Minh Đ và chị Nguyễn Kim N về tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

Buộc anh Trần Minh Đ và chị Nguyễn Kim N có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín số tiền 117.986.308 đồng, trong đó tiền gốc là 84.008.000 đồng, lãi trong hạn 27.945.948 đồng, lãi quá hạn 6.032.359 đồng, lãi tạm tính đến ngày 24/5/2021 và tiếp tục trả lãi suất phát sinh kể từ ngày 25/5/2021 theo hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi thanh toán xong nợ cho Ngân hàng

2/. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Buộc anh Trần Minh Đ và chị Nguyễn Kim N có nghĩa vụ nộp số tiền 5.899.300 đồng. Hoàn lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín tiền tạm ứng án phí 2.694.500 đồng theo biên lai thu số 0008184 ngày 08/12/2020. Các Đương sự nhận và nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n Đ ng Hải.

3/. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Án xử sơ thẩm c ng khai báo cho các đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp l .

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nơi nhận:

- TAND t nh Bạc Liêu

- VKSND huy n Đ ng Hải

- Chi cục THADS huy n Đ ng Hải

- Các Đ sự;

- Lưu HS vụ án;

Thạch Thị Ngọc Bích

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ