vanban.org

Bản án 55/2020/HS-ST — Hình sự

Thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 04/09/2020 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Bị cáo Nguyễn Văn L và đồng phạm phạm tội Đánh bạc - phạm tội đánh bạc (điều 321 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 17 Bộ luật Hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 55/2020/HS-ST
Ngày : 04/9/2020.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hữu Muôn.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Lưu.

2. Bà Nguyễn Thị Chi.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Tuấn Anh – Thư ký Tòa án nhân dân Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 2 tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Hữu Đạt – Kiểm sát viên.

Ngày 04 tháng 9 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 56/2020/TLST-HS ngày 07/8/2020, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 86/2020/QĐXXST-HS ngày 21/8/2020, đối với các bị cáo:

1. Nguyễn Văn L, sinh năm: 1965, tại tỉnh Tiền Giang; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Xã A, huyện B, tỉnh Tiền Giang; nghề nghiệp: Lái xe; trình độ văn hóa (học vấn): 06/12; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; giới tính: Nam; quốc tịch: Việt Nam; con ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1937 và bà Trần Thị Y, sinh năm 1938; bị cáo là con thứ 3 trong gia đình có 5 anh chị em; có v Ngô Thị Thanh V, sinh năm: 1966 và có 01 con sinh năm 1988; tiền án, tiền sự: Không.

Bị can ị tạm giữ, tạm giam t ngày 19/5/2020 đến ngày 17/6/2020, đư c thay thế áp dụng iện pháp ngăn ch n cấm đi kh i nơi cư trú, có m t tại phiên tòa.

2. Đỗ Hoàng L, sinh năm: 1971, tại Thành phố Hồ Chí Minh; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Đường A, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh; nghề nghiệp: Lái xe; trình độ văn hóa (học vấn): 11/12; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Thiên Chúa; giới tính: Nam; quốc tịch: Việt Nam; con ông Đỗ Văn L (chết) và bà Nguyễn Mai T, sinh năm: 1943; bị cáo là con út trong gia đình có 03 anh chị em; có v Tống Thị Thúy Uyên, sinh năm: 1974 (đã ly hôn) và có 02 con, lớn sinh năm 1996, nh sinh năm 2005; tiền án, tiền sự: Không.

Bị can ị tạm giữ, tạm giam t ngày 19/5/2020 đến ngày 17/6/2020, đư c thay thế áp dụng iện pháp ngăn ch n cấm đi kh i nơi cư trú, có m t tại phiên tòa.

3. Đào Ngọc M, sinh năm: 1966, tại Thành phố Hồ Chí Minh; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Đường A, phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minhinh; nghề nghiệp: Lái xe; trình độ văn hóa (học vấn): 10/12; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; giới tính: Nam; quốc tịch: Việt Nam; con ông Đào Văn T (chết) và bà Nguyễn Thị T (chết); ị cáo là con út trong gia đình có 02 chị em; có v Nguyễn Thị Cẩm Hồng, sinh năm: 1970 và có 02 con, lớn sinh năm 1994, nh sinh năm 1997; tiền án, tiền sự: Không.

Bị can ị tạm giữ, tạm giam t ngày 19/5/2020 đến ngày 17/6/2020, đư c thay thế áp dụng iện pháp ngăn ch n cấm đi kh i nơi cư trú, có m t tại phiên tòa.

4. Nguyễn Thanh T, sinh năm: 1971, tại Khánh Hòa; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Đường A, phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh; nghề nghiệp: Lái xe; trình độ văn hóa (học vấn): 12/12; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Phật; giới tính: Nam; quốc tịch: Việt Nam; con ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1938 và à Lê Thị L, sinh năm: 1940; ị cáo là con thứ 05 trong gia đình có 07 anh chị em; có v Nguyễn Thị Kim Liên, sinh năm: 1972; và có 02 con, lớn sinh năm 2000, nh sinh năm 2004; tiền án, tiền sự: Không.

Bị can ị tạm giữ, tạm giam t ngày 19/5/2020 đến ngày 17/6/2020, đư c thay thế áp dụng iện pháp ngăn ch n cấm đi kh i nơi cư trú, có m t tại phiên tòa.

* Người bào chữa cho bị cáo Nguyễn Thanh T: Bà Trần Ngọc Kim Cương - Luật sư của Công ty Luật TNHH Một thành viên Trung Trực thuộc Đoàn Luật sư Thành phố Hồ Chí Minh, có m t tại phiên tòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn iến tại phiên toà, nội dung vụ án đư c tóm tắt như sau:

Khoảng 15 giờ ngày 19/5/2020, tại quán nước lề đường ngay ãi đất trống (Khu Riverside, đường V Trường Toản, Khu phố 1, phường Thảo Điền, Quận 2) do chị Trần Yến Linh làm chủ, Công an phường Thảo Điền, Quận 2 tuần tra phát hiện Đào Ngọc M, Nguyễn Văn Lập, Đỗ Hoàng L, Nguyễn Thanh Trọng đang đánh ài inh xập xám ăn thua với nhau ng tiền lên tiến hành ắt giữ người phạm tội quả tang.

Vật chứng thu giữ tại chiếu ạc: T ng số tiền 16.000.000 đồng, trong đó 7.800.000 đồng trên chiếu ạc (Trọng 800.000 đồng, L 1.800.000 đồng, M 3.900.000 đồng, Lập 1.300.000 đồng) và 7.700.000 đồng trong người Trọng d ng để đánh ạc; 500.000 đồng do chị Trần Yến Linh giao nộp; 01 àn ng nhựa hình chữ nhật màu đ ; 04 cái ghế ng nhựa màu đ ; 04 ộ ài tây.

Quá trình điều tra các ị cáo khai nhận hành vi như sau: Khoảng 10 giờ ngày 19/5/2020, Nguyễn Thanh T đến quán nước của chị Linh án tại lề đường, ngay ãi đất trống (đường V Trường Toản, Khu phố 1, phường Thảo Điền, Quận 2) uống nước thì g p các đối tư ng Hồng, D ng và Nam (chưa r lai lịch) đang ngồi uống nước tại đây. Một lúc sau, Hồng rủ D ng, Nam và T chơi đánh ài “Binh xập xám” ăn thua ng tiền, mỗi “chi” là 50.000 đồng. Khi chơi ài thì Trọng ra số tiền 10.000.000 đồng để tham gia đánh ạc. Chơi đánh ài đư c một lúc, lần lư t các đối tư ng D ng, Hồng và Nam nghỉ chơi để đi lái xe, thay vào đó lần lư t là Đỗ Hoàng L, Đào Ngọc M và Nguyễn Văn L vào chơi. Khi vào đánh ạc thì L mang theo số tiền 5.000.000 đồng d ng để đánh ạc, M mang theo số tiền 2.000.000 đồng d ng để đánh ạc và Lập mang theo số tiền 1.000.000 đồng d ng để đánh ạc. Đến khoảng 15 giờ c ng ngày thì ị Công an phường Thảo Điền vào ắt quả tang thu giữ t ng số tiền d ng để đánh ạc của 04 ị can là 15.500.000 đồng. Trong đó số tiền 7.800.000 đồng trên chiếu ạc gồm của Trọng là 800.000 đồng tại chiếu ạc và số tiền 7.700.000 đồng trong người ị can Trọng d ng để đánh ạc (thua hết 1.500.000 đồng), của L là 1.800.000 đồng (thua hết số tiền 3.200.000 đồng), của M là 3.900.000 đồng (thắng đư c 1.900.000 đồng), của Lập là 1.300.000 đồng (thắng đư c 300.000 đồng).

Hình thức đánh ài inh xập xám là sử dụng ài tây 52 lá có 04 tụ chơi ăn thua với nhau, mỗi chi là 50.000 đồng. Theo đó 52 lá ài đư c chia cho 04 người chơi, mỗi người 13 lá, chia thành 03 chi, chi để trên c ng là 03 lá; 02 chi tiếp theo mỗi chi 05 lá. Sau khi sắp chi xong thì 04 người chơi

ài xuống àn so ài với nhau. So t ng chi với nhau ai có ài lớn hơn thì thắng a người còn lại. Sau đó 03 người còn lại tiếp tục so chi với nhau. Chi gồm 03 lá ài thì ài lớn nhất là 03 lá ài giống nhau, sau đó là 02 lá ài giống nhau, nh nhất là 02 lá ài không giống nhau, lúc này tính t A là lớn nhất, sau đó nh dần theo thứ tự K, Q, J, 10,.. Chi gồm 05 là ài thì ài lớn nhất là c lủ tức là gồm 03 lá ài giống nhau và 02 lá ài giống nhau; kế đến là th ng (tức là 05 lá ài c ng 01 chất), rồi đến sảnh (05 lá ài theo thứ tự); xám cố (03 lá ài giống nhau; 02 lá còn lại không giống nhau); thú đôi (02 là ài lần lư t giống nhau); dách (02 lá ài giống nhau, 03 lá ài không giống nhau); nh nhất là mậu d , mậu thầu (05 lá ài không giống nhau).

Ngoài ra, những người chơi còn cá cư c thêm con “xì” (tức là lá ài A, còn đư c gọi là con “Át”), mỗi con “xì” là một “chi”, mỗi chi là 50.000 đồng, nếu ai có ài “mậu inh” thì phải trả số tiền là 50.000 đồng/1 ộ ài cho chị Linh để hỗ tr thêm cho chị Linh trong việc dọn dẹp vệ sinh, mư n àn ghế để chơi đánh ài.

Cáo trạng số: 60/CT-VKSQ2 ngày 04/8/2020 của Viện kiểm sát nhân dân Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh đã truy tố các bị cáo Nguyễn Văn Lập, Đỗ Hoàng L, Đào Ngọc M, Nguyễn Thanh Trọng về tội “Đánh ạc” theo khoản 1 Điều 321 Bộ luật Hình sự.

Trong phần tranh luận, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 2 vẫn giữ quan điểm truy tố đối với các ị cáo về tội danh, điều luật áp dụng như nội dung ản cáo trạng và đề nghị Hội đồng xét xử:

- Áp dụng khoản 1 Điều 321; điểm i, s khoản 1 Điều 51; Điều 65 Bộ luật Hình sự, xử phạt ị cáo: Nguyễn Văn L t 06 (sáu) đến 09 (chín) tháng t nhưng cho hưởng án treo. Thời gian thử thách gấp đôi thời hạn t .

- Áp dụng khoản 1 Điều 321; điểm i, s khoản 1 Điều 51; Điều 65 Bộ luật Hình sự, xử phạt ị cáo: Đỗ Hoàng L t 06 (sáu) đến 09 (chín) tháng t nhưng cho hưởng án treo. Thời gian thử thách gấp đôi thời hạn t .

- Áp dụng khoản 1 Điều 321; điểm i, s khoản 1 Điều 51; Điều 65 Bộ luật Hình sự, xử phạt ị cáo: Đào Ngọc M 06 (sáu) đến 09 (chín) tháng tù nhưng cho hưởng án treo. Thời gian thử thách gấp đôi thời hạn t .

- Áp dụng khoản 1 Điều 321; điểm i, s khoản 1 Điều 51; Điều 65 Bộ luật Hình sự, xử phạt ị cáo: Nguyễn Thanh Trọng t 06 (sáu) đến 09 (chín) tháng t nhưng cho hưởng án treo. Thời gian thử thách gấp đôi thời hạn t .

Về hình phạt sung: Xét các ị cáo có hoàn cảnh gia đình khó khăn, thu nhập không cáo nên đề nghị không áp dụng hình phạt sung là phạt tiền.

Về vật chứng:

- Đối với 04 ộ ài tây thu giữ tại chiếu ạc: Xét đây là công cụ các ị cáo thực hiện hành vi phạm tội, không có giá trị sử dụng nên đề nghị tịch thu tiêu hủy.

Tại phiên tòa:

Phần tranh luận, các ị cáo th a nhận hành vi phạm tội như cáo trạng và luận tội của kiểm sát viên, không có ý kiến tranh luận gì.

Luật sư Trần Ngọc Kim Cương ào chữa cho ị cáo Nguyễn Thanh T tranh luận: Thống nhất về tội danh, khung hình phạt và các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với ị cáo T. Tuy nhiên, Luật sư đề nghị Hội đồng xét xử cân nhắc thêm các tình tiết giảm nhẹ khác như ị cáo T có nhân thân tốt, có nghề nghiệp n định, có nơi cư trú r ràng và là lao động chính trong gia đình để cho xem xét ị cáo T đư c hưởng án treo.

Lời nói sau c ng: Các bị cáo đã iết lỗi, hối hận về hành vi của mình, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt, cho các ị cáo đư c hưởng án treo.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã đư c tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Xét tại phiên tòa, các ị cáo không có ý kiến ho c khiếu nại gì về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều đúng pháp luật.

Xét trong quá trình điều tra và tại phiên toà, các ị cáo đã th a nhận toàn ộ hành vi của mình, lời khai của các ị cáo ph h p với lời khai của các ị cáo tại Cơ quan điều tra, iên ản ắt người phạm tội quả tang, vật chứng thu giữ... c ng các tài liệu, chứng cứ mà Cơ quan điều tra đã thu thập đư c trong quá trình điều tra về hành vi, thời gian, không gian, địa điểm xảy ra tội phạm, ph h p với cáo trạng của Viện kiểm sát nên có cơ sở xác định: Khoảng 15 giờ ngày 19/5/2020, tại quán nước lề đường ngay ãi đất trống (Khu Riverside, đường V Trường Toản, Khu phố 1, phường Thảo Điền, Quận 2), Nguyễn Văn Lập, Đỗ Hoàng L, Đào Ngọc M, Nguyễn Thanh Trọng đã có hành vi đánh ạc ăn thua b ng tiền với nhau, với số tiền thu giữ trên chiếu ạc là 15.500.000 đồng và số tiền d ng để đánh ạc là 18.000.000 đồng.

Xét đối với các đối tư ng Hồng, D ng, Nam có tham gia đánh ạc, hiện không r nhân thân, lai lịch nên đề nghị Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an Quận 2 tiếp tục điều tra làm r để xử lý theo quy định của pháp luật.

Xét đối với chị Trần Yến Linh là người án nước tại lề đường nơi các ị cáo tham gia đánh ạc, quá trình điều tra xác định chị Linh không tham gia đánh ạc và không t chức, rủ rê, lôi kéo các ị cáo đến đánh ạc, c ng không cho thuê mư n địa điểm để thu l i ất chính nên không có cơ sở xử lý hình sự.

Các bị cáo Nguyễn Văn Lập, Đỗ Hoàng L, Đào Ngọc M, Nguyễn Thanh Trọng là những người đủ 18 tu i, có đủ khả năng nhận thức và điều khiển hành vi, iết r đánh ạc là tệ nạn xã hội ị pháp luật nghiêm cấm nhưng trong lúc rảnh rỗi, muốn có tiền nhanh để tiêu xài nên đã cố ý thực hiện hành vi đánh ạc ăn thua ng tiền. Hành vi của các ị cáo là nguy hiểm cho xã hội, cố ý vi phạm pháp luật, xâm phạm đến trật tự, nếp sống văn M của xã hội, làm ảnh hưởng đến trật tự quản lý của nhà nước và là nguy cơ dẫn đến các tệ nạn xã hội khác nên cần phải xử lý nghiêm để răn đe, giáo dục và phòng ng a chung. Hành vi của các ị cáo th a mãn đầy đủ các yếu tố cấu thành tội “Đánh ạc”, tội phạm và hình phạt đư c quy định tại Điều 321 Bộ luật Hình sự.

Vụ án có đồng phạm nhưng giản đơn, trong đó các ị cáo đều đóng vai trò như nhau, đều là người thực hành, trực tiếp thực hiện hành vi phạm tội. Vì vậy, cáo trạng của Viện kiểm sát truy tố ị cáo là có căn cứ, đúng người, đúng tội, đúng pháp luật, không oan sai.

Về tình tiết định khung hình phạt:

Hành vi của các ị cáo không vi phạm các tình tiết định khung tăng n ng khác nên chỉ ị xét xử ở khoản 1 Điều 321 Bộ luật Hình sự.

Về các tình tiết tăng n ng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự và hình phạt đối với các ị cáo:

Về tình tiết tăng n ng: Không có.

Về tình tiết giảm nhẹ:

- Xét sau khi ị ắt quả tang, trong quá trình điều tra và tại phiên toà, các ị cáo thành khẩn khai áo, ăn năn hối cải; các ị cáo phạm tội lần đầu và thuộc trường h p ít nghiêm T nên đư c áp dụng tình tiết giảm nhẹ quy định tại điểm i, s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự.

- Ngoài ra, xét các ị cáo đều có nhân thân tốt, có nghề nghiệp, có nơi cư trú n định, r ràng, có khả năng tự cải tạo nên Hội đồng xét xử áp dụng thêm Điều 65 Bộ luật Hình sự cho các ị cáo đư c hưởng án treo c ng đủ tác dụng giáo dục, phòng ng a. Đồng thời tạo điều kiện cho các ị cáo tự cải tạo, sửa chữa sai lầm của ản thân, sớm hòa nhập cộng đồng và trở thành công dân có ích cho xã hội.

Về hình phạt sung:

Khoản 5 Điều 321 của Bộ luật Hình sự quy định: “Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng”. Tuy nhiên, xét các ị cáo đều là tài xế, thu nhập không cao và là lao động chính trong gia đình nên Hội đồng xét xử không áp dụng hình phạt sung là phạt tiền đối với các ị cáo như đề nghị của Kiểm sát viên.

Về ý kiến tranh luận của Luật sư ào chữa cho ị cáo Nguyễn Thanh T: Xét lời ào chữa của Luật sư đề nghị cho ị cáo T đư c hưởng án treo là ph h p với nhận định của Hội đồng xét xử nên đư c chấp nhận.

Về xử lý vật chứng:

- Xét đối với 01 àn nhựa và 04 ghế nhựa màu đ thu giữ tại quán nước của chị Linh: Do xác định chị Linh không tham gia đánh ạc và t chức đánh ạc nên Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an Quận 2 đã trả lại àn ghế này cho chị Linh là có căn cứ, đúng pháp luật.

- Xét đối với số tiền 26.500.000 đồng mà Đỗ Hoàng L mang theo nhưng không sử dụng vào việc đánh ạc nên Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an Quận 2 đã trả lại cho L là có căn cứ, đúng pháp luật.

- Xét khi ị ắt quả tang, thu giữ tại chiếu ạc số tiền 16.000.000 đồng các ị cáo d ng để đánh ạc nên tịch thu, nộp ngân sách Nhà nước.

- Đối với 04 ộ ài tây thu giữ tại chiếu ạc: Xét đây là công cụ các ị cáo thực hiện hành vi phạm tội, không có giá trị sử dụng nên tịch thu tiêu hủy.

Về án phí: Các bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định.

Về quyền kháng cáo: Các bị cáo có quyền kháng cáo ản án theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Về tội danh:

- Tuyên bố các bị cáo Nguyễn Văn ập Đỗ Hoàng L, Đào Ngọc M Nguyễn Thanh T ọng phạm tội “Đánh ạc”.

2. Về hình phạt:

- Áp dụng khoản 1 Điều 321; Điều 17; điểm i, s khoản 1 Điều 51; Điều 65 Bộ luật Hình sự, xử phạt ị cáo Nguyễn Văn L: 06 (sáu) tháng tù nhưng cho hưởng án treo. Thời gian thử thách là 01 (một) năm, tính t ngày tuyên án.

Giao ị cáo L cho Ủy an nhân dân phường Tân Mai, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách. Trong trường h p ị cáo L thay đ i nơi cư trú thì thực hiện theo quy định tại Điều 68 và Điều 92 của Luật Thi hành án hình sự.

- Áp dụng khoản 1 Điều 321; Điều 17; điểm i, s khoản 1 Điều 51; Điều 65 Bộ luật Hình sự, xử phạt ị cáo Đỗ Hoàng L: 06 (sáu) tháng tù nhưng cho hưởng án treo. Thời gian thử thách là 01 (một) năm, tính t ngày tuyên án.

Giao ị cáo L cho Ủy an nhân dân phường Hiệp Bình Chánh, quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách. Trong trường h p ị cáo L thay đ i nơi cư trú thì thực hiện theo quy định tại Điều 68 và Điều 92 của Luật Thi hành án hình sự.

- Áp dụng khoản 1 Điều 321; Điều 17; điểm i, s khoản 1 Điều 51; Điều 65 Bộ luật Hình sự, xử phạt ị cáo Đào Ngọc M: 06 (sáu) tháng tù nhưng cho hưởng án treo. Thời gian thử thách là 01 (một) năm, tính t ngày tuyên án.

Giao ị cáo M cho Ủy an nhân dân Phường 7, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách. Trong trường h p ị cáo M thay đ i nơi cư trú thì thực hiện theo quy định tại Điều 68 và Điều 92 của Luật Thi hành án hình sự.

- Áp dụng khoản 1 Điều 321; Điều 17; điểm i, s khoản 1 Điều 51; Điều 65 Bộ luật Hình sự, xử phạt ị cáo Nguyễn Thanh T ọng: 06 (sáu) tháng tù nhưng cho hưởng án treo. Thời gian thử thách là 01 (một) năm, tính t ngày tuyên án.

Giao ị cáo T cho Ủy an nhân dân Phường 5, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách. Trong trường h p ị cáo T thay đ i nơi cư trú thì thực hiện theo quy định tại Điều 68 và Điều 92 của Luật Thi hành án hình sự.

Trong thời gian thử thách, người đư c hưởng án treo cố ý vi phạm ngh a vụ theo quy định của Luật Thi hành án hình sự t 02 lần trở lên thì Tòa án có thể quyết định uộc người đư c hưởng án treo phải chấp hành hình phạt t của ản án đã cho hưởng án treo. Trường h p ị cáo thực hiện hành vi phạm tội mới thì Tòa án uộc người đư c cho hưởng án treo phải chấp hành hình phạt của ản án trước và t ng h p với hình phạt của ản án mới theo quy định tại Điều 55, Điều 56 của Bộ luật Hình sự.

Tiếp tục duy trì các Lệnh cấm đi kh i nơi cư trú số 45, 46, 47, 48/2020/HSST-BPNC ngày 07/8/2020 của Tòa án nhân dân Quận 2 đối với các ị cáo L, L, M, T cho đến khi các ị cáo nhận đư c quyết định thi hành án của Cơ quan có thẩm quyền.

3. Về xử lý vật chứng: Áp dụng Điều 47 Bộ luật Hình sự và Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự:

- Tịch thu, nộp ngân sách Nhà nước: Số tiền 16.000.000 (Mười sáu triệu) đồng (Theo Quyết định chuyển vật chứng số 31/QĐ-VKS ngày 05/8/2020 của Viện kiểm sát nhân dân Quận 2 và Giấy nộp tiền ngày 07/8/2020 của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Đông Sài Gòn).

- Tịch thu tiêu hủy: 04 ộ ài tây, loại 52 lá (Theo Quyết định chuyển vật chứng số 31/QĐ-VKS ngày 05/8/2020 của Viện kiểm sát nhân dân Quận 2 và Biên ản giao nhận vật chứng số: 061/2020 ngày 07/8/2020 giữa Công an Quận 2 và Chi cục Thi hành án dân sự Quận 2).

4. Về án phí: Áp dụng khoản 2 Điều 135; khoản 2 Điều 136; điểm a khoản 1 Điều 23 và Mục 1 phần I Danh mục án phí, lệ phí Tòa án (Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 326/2016/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016):

- Buộc các bị cáo Nguyễn Văn Lập, Đỗ Hoàng L, Đào Ngọc M, Nguyễn Thanh Trọng mỗi ị cáo chịu 200.000 (hai trăm nghìn) đồng, án phí hình sự sơ thẩm.

5. Về quyền kháng cáo: Các ị cáo có quyền kháng cáo ản án trong thời hạn 15 ngày, kể t ngày tuyên án.

Trường h p ản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

(Đã giải thích về chế định án treo cho các ị cáo r )

Cỡ chữ