- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị Ph và anh B"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 55/2020/HNGĐ-ST Ngày: 10/09/2020 |
HUYỆN THÁI THỤY Độc lập – Tự do – hạnh phúc V/v: Ly hôn giữa chị Ph và anh B
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Hương Lan Các hội thẩm nhân dân: Bà Vũ Thị Thúy và ông Phan Văn Tiến - Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Diệu Thúy – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình ghi biên bản phiên tòa - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thái Thụy: Không Trong ngày 10/9/2020, tại phòng xét xử Tòa án nhân dân huyện Thái Thụy xét xử công khai sơ thẩm vụ án dân sự hôn nhân và gia đình thụ lý số 69/2020/TLST – HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2020 về việc Tranh chấp Hôn nhân và gia đình theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 54/2020/QĐST- HNGĐ ngày 24/8/2020. 1. Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Ph, sinh năm 1986 Nơi cư trú: Tổ dân phố NC, thị trấn D Đ, TT, Thái Bình 2. Bị đơn: Anh Đào Xuân B, sinh năm 1986 Nơi cư trú: Tổ dân phố NC, thị trấn D Đ, TT, Thái Bình (Chị Ph và anh B đều đề nghị xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, các đơn gửi Tòa án nguyên đơn là chị Phạm Thị Ph trình bày: Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Đào Xuân B kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật vào ngày 13/4/2012, đăng ký tại Ủy ban nhân dân xã TH (cũ) nay là thị trấn D Đ. Sau thời gian ngắn chung sống vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp, không bàn bạc được bất cứ việc gì chung, cuộc sống chung thường xảy ra mâu thuẫn. Mặc dù chị và anh Bắc đều cố gắng hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không thành. Tháng 8/2017 chị và anh B ly thân. Anh B cũng không còn tình cảm với chị, chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị ly hôn anh B.
Về việc nuôi dưỡng con chung: Chị và anh B có hai con chung là Đào Ngọc G, sinh ngày 28/11/2015 và Đào Tấn S, sinh ngày 01/6/2017. Đề nghị giải quyết anh B trực tiếp nuôi Đào Ngọc G, chị trực tiếp nuôi dưỡng con Đào Tấn S, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Về phân chia tài sản chung, phân chia nợ chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị đề nghị Tòa án giải quyết vụ án vắng mặt - Tại bản tự khai, các đơn gửi Tòa án, bị đơn là anh Đào Xuân Bắc trình bày: Anh và chị Ph kết hôn với nhau vào ngày 13/4/2012, đăng ký tại UBND xã TH (cũ). Quá trình chung sống giữa do tính tình không hợp, không bàn bạc được với nhau bất cứ việc gì chung nên vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn. Căng thẳng từ tháng 8/2017, đến tháng 01/2018 anh và chị Ph ly thân. Nay anh xác định tình cảm vợ chồng giữa anh và chị Ph không còn, anh đồng ý ly hôn với chị Ph; Anh và chị Phương có hai con chung là Đào Ngọc Gi, sinh ngày 28/11/2015 và Đào Tấn S, sinh ngày 01/6/2017, anh đề nghị giải quyết giao cho anh trực tiếp nuôi con Đào Ngọc Gi, chị Ph trực tiếp nuôi con Đào Tấn S hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau; anh không yêu cầu Tòa án giải quyết phân chia tài sản chung và nợ chung. Anh đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt. Do không hòa giải được nên phải đưa vụ án ra xét xử.
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định: [1] Về tố tụng: Tranh chấp giữa nguyên đơn và bị đơn là tranh chấp về hôn nhân gia đình thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn, bị đơn đều đề nghị xét xử vắng mặt nên áp dụng 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vụ án vắng mặt các đương sự. [2]. Xét yêu cầu của nguyên đơn: [2.1]. Quan hệ hôn nhân: Chị Phương và anh Bắc kết hôn hợp pháp. Quá trình chung sống, từ tháng 8/2017 giữa hai anh chị phát sinh mâu thuẫn sau đó dẫn đến ly thân. Nay cả hai bên đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, đều đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn nên áp dụng khoản 1 Điều 55, khoản 1 Điều 56 giải quyết cho chị Ph và anh B thuận tình ly hôn. [2.2]. Về con chung: Chị Ph và anh B có hai con chung là Đào Ngọc Gi, sinh ngày 28/11/2015 và Đào Tấn S, sinh ngày 01/6/2017, cả hai đều đề nghị giải quyết
giải quyết anh B trực tiếp nuôi Đào Ngọc Gi, chị Ph trực tiếp nuôi dưỡng con Đào Tấn S, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Xét thấy đề nghị này là phù hợp với Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình nên chấp nhận yêu cầu của anh, chị. [2.3]. Về phân chia tài sản chung, nợ chung: Do đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết. [3]. Về án phí: Chị Phạm Thị Ph phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm. Vì các lẽ trên, QuyÕt ®Þnh: Căn cứ vào: Khoản 4 Điều 147; Khoản 1 Điều 228; Điều 271; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và Gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí: 1. VÒ h«n nh©n: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Ph và anh Đào Xuân B 2.Về việc nuôi dưỡng con chung: Giao cho chị Phạm Thị Ph trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con Đào Tấn S; anh Bắc trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con Đào Ngọc Gi hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Chị Ph và anh B đều có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. 3. VÒ phân chia tài sản chung, nợ chung: Do đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết. 4. VÒ ¸n phÝ: Chị Phạm Thị Ph phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ số tiền được 300.000 đồng tạm ứng án phí chị Ph đã nộp theo biên lai số 0002156 ngày 05/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện TT. Chị Ph đã nộp đủ án phí. 5. QuyÒn kh¸ng c¸o: Chị Phạm Thị Ph và anh Đào Xuân B vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận tống đạt hợp lệ bản án.
Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND xã TH - TAND tỉnh Thái Bình; - VKSND tỉnh Thái Bình - VKSND huyện TT; - Thi hành án dân sự huyện TT - Lưu hồ sơ Lê Thị Hương Lan | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S Ơ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ |