vanban.org

Bản án 55/2019/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1 - Áp dụng: khoản 2, điều 91, điều 98 – Luật các tổ chức tín dụng .

Bà Nguyễn Thị Thuyết, ông Hoàng Văn Xuân tiÕp tôc ph¶i chÞu l·i suÊt ®èi víi sè tiÒn gèc chậm trả phát sinh tính từ ngày 19/ 4/ 2019 đến ngày trả hết nợgốctheo Giấy đăng ký vay tiền trả góp kiêm khế ước nhận nợ ngày 26/ 5/ 2014 tương ứng với thời gian chậm trả. 2- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thuyết, ôn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? 1 - Áp dụng: khoản 2, điều 91, điều 98 – Luật các tổ chức tín dụng .
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HIỆP H
TỈNH BẮC G

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số 55 /2019/DS-ST
Ngày 21/ 10/ 2019.
V/v: “ Tranh chấp
hợp đồng tín dụng ”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HIỆP H, TỈNH BẮC G.

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Kiên.

Hội thẩm nhân dân: Ông NguyễnXuân Hoàng,ông Nguyễn Xuân Trường

Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Ngô Thanh Thuần – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hiệp H, tỉnh Bắc G.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hiệp H tham gia phiên toà: Bà Dương Thị Thúy - kiểm sát viên

Ngày 21/ 10/ 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hiệp H, tỉnh Bắc G, mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 23/ 2019/TLST-DS ngày 21 / 02/ 2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” ; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 73/2019/ QĐXX- DSST ngày 21/ 8/ 2019 ,giữa các đương sự:

1- Nguyên đơn: Công ty tài chính TNHH một thành viên- Ngân hàng Việt Nam T V.

Trụ sở : Tầng 2, tòa nhà Ree, số 9, Đoàn văn Bơ, P. 12, Q. 4, TP. HCM

Đại diên theo pháp luật : Ông Lô Bằng G - Chủ tịch Hội đồng thành viên

Đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị D (Đề nghị xét xử vắng mặt).

2-Bị đơn: Anh Nguyễn Văn P- SN 1993 ( Vắng mặt ).

Nơi cư trú: Thôn M Hạ, xã M Đ, H. Hiệp H, tỉnh Bắc G.

3- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Không.

NỘI D VỤ ÁN :

1/ Tại đơn khởi kiện , bản tự khai, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày : Ngày 28/ 8/ 2015, anh Nguyễn Văn P ký hợp đồng tín dụng số 20150827- 148036-0001 với Công ty tài chính TNHH một thành viên - Ngân hàng Việt Nam T V vay 34.579.068 đồng,hình thức vay tín chấp không có tài sản đảm bảo; mục đích vay tiêu dùng cá nhân, lãi suất 4, 59%/ tháng; thời hạn vay 19 tháng;phương thức trả nợ gốc và lãi trả góp vào ngày 01 hàng tháng bắt đầu từ ngày 01/ 10/ 2015; anh P đã nhận được đủ số tiền vay. Theo thỏa thuận anh P có trách nhiện thanh toán số tiền gốc và lãi suất trong 19 tháng là 52.676.000 đồng, anh P đã trả được 7.876.469 đồng tiền gốc, 8.725.531 đồng tiền lãi, tổng cộng 16.602.200 đồng; công ty đã đòi nhiều lần nhưng anh P không trả thêm được đồng nào nữa. Do vậy Công ty yêu cầu anh P trả số tiền còn lại là 26.702.599 đồng tiền gốc , 9.371.401đồng tiền lãi, tổng cộng 36.074.000 đồng. Công ty không yêu cầu tiền lãi kể từ ngày hết hạn hợp đồng đến nay.

2/ Bị đơn là anh Nguyễn Văn P vắng mặt, tại bản tự khai ngày 08/ 10/ 2019 trình bày : Năm 2015 anh P có vay Ngân hàng Việt Nam T V 34.579.068 đồng, hình thức vay tín chấp không có tài sản đảm bảo; anh P đã trả được khoảng 6 đến 7 lần nhưng không nhớ bao nhiêu tiền , nay không nhớ còn nợ Ngân hàng bao nhiêu tiền. Do vậy Ngân hàng yêu cầu anh P trả số tiền còn lại thì đồng ý trả nhưng do điều kiện gia Đ khó khăn nên đề nghị cho trả dần.

NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ được thẩm tra tại phiên toà. Hội đồng xét xử nhận định :

1/ Về thủ tục tố tụng: Anh Nguyễn Văn P đã triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, do vậy Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án là đúng quy định tại khoản 2, điều 227- Bộ luật tố tụng dân sự.

2/ Về yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn, Hội đồng xét xử nhận định: Ngày 28/ 8/ 2015, anh Nguyễn Văn P ký hợp đồng tín dụng số 20150827- 148036-0001 với Công ty tài chính TNHH một thành viên- Ngân hàng Việt Nam T V vay 34.579.068 đồng, lãi suất 4, 59%/ tháng; thời hạn vay 19 tháng;phương thức trả nợ gốc và lãi trả góp vào ngày 01 hàng tháng bắt đầu từ ngày 01/ 10/ 2015; anh P cũng trình bày năm 2015 vay Ngân hàng Việt Nam T V 34.579.068 đồng, hình thức vay tín chấp không có tài sản đảm bảo; anh P đã trả được khoảng 6 đến 7 lần nhưng không nhớ bao nhiêu tiền , nay không nhớ còn nợ Ngân hàng bao nhiêu tiền; Ngân hàng yêu cầu anh P trả số tiền còn lại thì đồng ý trả nhưng đề nghị cho trả dần. Do vậy Ngân hàng yêu cầu anh P trả 26.702.599 đồng tiền gốc , 9.371.401đồng tiền lãi, tổng cộng 36.074.000 đồng là có căn cứ cần chấp nhận.

3/Về án phí: Căn cứ Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội: Anh P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

4 / Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm về việc thực hiện Bộ luật tố tụng dân sự của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, cũng như việc chấp hành luật pháp của những người tham gia tố tụng, việc tiến hành thu thập chứng cứ và kiểm tra các chứng cứ đầy đủ theo đúng quy định của pháp luật.

4.1/ Đề nghị áp dụng điều 91 – Luật các tổ chức tín dụng ; các điều 471, 474, 478 -Bộ luật dân sự năm 2005, các điều 26, 35,147, 227, 228 , các điều 271 và 273- Bộ luật tố tụng dân sự ;điều 26- Nghị quyết 326/ 2016/ UBTVQH14, ngày 30/ 12/ 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí tòa án, xử:

Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn: Buộc anh Nguyễn Văn P trả Ngân hàng Việt Nam T V 26.702.599 đồng tiền gốc , 9.371.401đồng tiền lãi, tổng cộng 36.074.000 đồng.

4.2/Về án phí: Anh Nguyễn Văn P phải chịu 1.803.700 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.Trả lại Công ty tài chính TNHH MTV –Ngân hàng Việt Nam T V tiền tạm ứng án phí

Từ những nhận định trên:

QUYẾT ĐỊNH:

1 - Áp dụng: Khoản 2, điều 91, điều 98 – Luật các tổ chức tín dụng .

Các điều 281, 471, 474, 478 -Bộ luật dân sự năm 2005, các điều 147, 227, 271 và 273- Bộ luật tố tụng dân sự ;điều 26- Nghị quyết 326/ 2016/ UBTVQH14, ngày 30/ 12/ 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí tòa án, xử:

1.1/ Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn: Buộc anh Nguyễn Văn P trả Công ty tài chính TNHH một thành viên –Ngân hàng Việt Nam T V 26.702.599 đồng tiền gốc , 9.371.401đồng tiền lãi, tổng cộng 36.074.000 đồng . Anh Nguyễn Văn P còn phải tiếp tục trả lãi suất đối với số tiền gốc chậm trả tính từ ngày 22/ 10/ 2019 đến ngày trả hết nợ gốc theo hợp đồng tín dụng số 20150827- 148036-0001 ngày 28/ 8/ 2015 tương ứng với thời gian chậm trả.

1.2/ Về án phí: Anh Nguyễn Văn P phải chịu 1.803.700 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.Trả lại Công ty tài chính TNHH một thành viên- Ngân hàng Việt Nam T V tiền tạm ứng án phí là 900.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/ 2017/ AA/ 2017/0000991 , ngày 21/ 02 / 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hiệp H.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 -Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án , hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7a, 7b và 9 - Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30- Luật thi hành án dân sự.

3- Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. . Nơi nhận

T/ M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ -TAND T, BG

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa

- VKSNDH. Hiệp H

- THADSH. Hiệp H,

- Đương sự,

- Lưu

Nguyễn Văn Kiên TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN HIỆP H

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH BẮC G Bản án số15/2019/DS-ST Ngày 18/ 4/ 2019. V/v: “ Tranh chấp về hợp đồng tín dụng ”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HIỆP H, TỈNH BẮC G.

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Kiên.

- Hội thẩm nhân dân: ÔngNguyễnXuân Hoàng,ông Lê Thanh Miện.

-Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Ngô Thanh Thuần – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hiệp H, tỉnh Bắc G.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hiệp H tham gia phiên toà: Bà Dương Thị Thúy - kiểm sát viên

Ngày 18/ 4/ 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hiệp H, tỉnh Bắc G, mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 39/ 2018/TLST-DS ngày 05/ 6/ 2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 09/2019/QĐST-DS ngày 22/ 02/ 2019 ,giữa các đương sự:

1- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á, chi nhánh Bắc G-Phòng giao dịch huyện Hiệp H

Đại diên theo pháp luật : Ông Nguyễn Thanh Tùng- Tổng giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Hà Hoài G- Phó giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á, chi nhánh Bắc G -Phòng giao dịch huyện Hiệp H (Có mặt).

2-Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thuyết - SN 1976 ( Vắngmặt)

3- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Hoàng Văn Xuân- SN 1975

Nơi cư trú: Thôn Vạn Thạch, xã Hoàng Vân, H. Hiệp H, tỉnh Bắc G( Vắng mặt).

NỘI D VỤ ÁN :

1/Theo đơn khởi kiện , bản tự khai, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơntrình bµy: Bà Nguyễn Thị Thuyết ( Người vay ) và ông Hoàng Văn Xuân( Người bảo lãnh )có quan hệ tín dụng với Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á, chi nhánh Bắc G-Phòng giao dịch huyện Hiệp H theo Giấy đăng ký vay tiền trả góp kiêm khế ước nhận nợ ngày 26/ 5/ 2014, cụ thể như sau:

Tổng hạn mức tín lµ 20.000.000®ång(Hai mươi triÖu ®ång) , l·i suÊt trong hạn 8,5%/ năm, lãi suất quá hạn bằng 1,5 lãi suất trong hạn ,thêi gian cho vay lµ 12 th¸ng, phương thức trả nợ gốc và lãi trả góp hàng tháng.

Từ ngày 25/ 7/ 2014 đến ngày 25/ 7/ 2015 bà Thuyết đã trả 9.617.692 đồng vốn, 1.242.308 đồng lãi trong hạn, tổng cộng 10.860.000 đồng. Tính đến ngày 18/ 4/ 2019 bà Thuyết còn nợ 10.382.308 đồng vốn , 457.692 đồng lãi trong hạn và 5.286.534 đồng lãi quá hạn, tổng cộng 15.995.765 đồng.

Tại phiên tßa, ®¹i diÖn theo ñy quyÒn cña nguyªn ®¬n có mặt vÉn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và ®Ò nghÞ Tßa ¸n buéc bà Nguyễn Thị Thuyết và ông Hoàng Văn Xuân ph¶i tr¶ nî Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á tổng cộng 15.995.765 đồng( Tính đến ngày 18/ 4/ 2019) , ®ång thêi ph¶i tiÕp tôc chÞu l·i suÊt phát sinh tính từ ngày 19/ 4/ 2019 đến ngày trả hết nợlà 150% lãi suất trong hạn.

2/ T¹i b¶n tù khai ngµy 27 th¸ng 02 n¨m 2019, ông Hoàng Văn Xuân tr×nh bµy Vợ chồngông Xuân, bà Thuyết cã vay cña Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á sè tiÒn gèc lµ 20.000.000®ång (Hai mươi triÖu ®ång), phương thức thanh toán trả góp hàng tháng, mới trả được 10.000.000 đồng tiền gốc. Do điều kiện gia Đ khó khăn nên nên chưa trả hết nợ nên vợ chồng còn nợ Ngân hàng Đông Á tiền gốc và lãi suất nhưng không nhớ bao nhiêu tiền. Nay Ngân hàng khởi kiện thì đề nghị cho trả dần.

T¹i các phiªn họp tiếp cận, công khai chứng cứ và H gi¶i mà Tòa án đã thông báo cho bà Thuyết, ông Xuân hợp lệ nhưng bà Thuyết, ông Xuân đều vắng mặt không có lý do, nên phiên họp và phiên H giải không tiến hành được, vắng mặt tại phiên tòa.

Đại diện ViÖn kiÓm s¸t nh©n d©n huyÖn Hiệp H, tØnh B¾c G ph¸t biÓu ý kiÕn; vÒ viÖc tu©n theo ph¸p luËt tè tông d©n sù cña ThÈm ph¸n, Thư ký,Héi ®ång xÐt xö, nh÷ng ng êi tham gia tè tông trong vô ¸n cũng như về việc giải quyết vụ án.

Đề nghị áp dụng các điều 281, 471, 474 Bộ luật dân sự năm 2005, các điều 463, 466, 288 Bộ luật dân sự ;các điều 26, 35, 39,147, 227, 228 , các điều 271 và 273- Bộ luật tố tụng dân sự, các điều 91, 98 – Luật các tổ chức tín dụng; điều 26- Nghị quyết 326/ 2016/ UBTVQH14, ngày 30/ 12/ 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí tòa án, xử: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn: Buộc bà Thuyết, ông Xuân phải có nghĩa vụ liên đới trả Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á tổng cộng 15.995.765 đồng (10.382.308 đồng vốn , 457.692 đồng lãi trong hạn và 5.286.534 đồng lãi quá hạn).

NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ được thẩm tra tại phiên toà. Hội đồng xét xử nhËn ®Þnh:

Về thủ tục tố tụng: Bà Nguyễn Thị Thuyết và ông Hoàng Văn Xuânđã được Tßa ¸n triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, do vậy Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án là đúng quy ®Þnh t¹i kho¶n 2, điÒu 227 - Bé luËt tè tông d©n sù.

Về yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Đông Á: Héi ®ång xÐt xö xÐt thấy: Căn cứ Giấy đăng ký vay tiền trả góp kiêm khế ước nhận nợ ngày 26/ 5/ 2014 thì bà Thuyết vayNgân hàng Đông Á 20.000.000 ®ång (Hai mươi triÖu ®ång) , l·i suÊt trong hạn 8,5%/ năm, lãi suất quá hạn bằng 1,5 lãi suất trong hạn ,thêi gian cho vay lµ 12 th¸ng, phương thức trả nợ gốc và lãi trả góp hàng tháng.

Từ ngày 25/ 7/ 2014 đến ngày 25/ 7/ 2015 bà Thuyết đã trả 9.617.692 đồng vốn, 1.242.308 đồng lãi trong hạn, tổng cộng 10.860.000 đồng. Tính đến ngày 18/ 4/ 2019 bà Thuyết còn nợ 10.382.308 đồng vốn , 457.692 đồng lãi trong hạn và 5.286.534 đồng lãi quá hạn, tổng cộng 15.995.765 đồng.

Bà Nguyễn Thị Thuyết và ông Hoàng Văn Xuân là vợ chồng , ông Xuân là người ký bảo lãnh tại Giấy Giấy đăng ký vay tiền trả góp kiêm khế ước nhận nợ ngày 26/ 5/ 2014, do vậy Ngân hàng Đông Á yêu cầu bà Thuyết và ông Xuân ph¶i tr¶ nî Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á tổng cộng 15.995.765 đồng( Tính đến ngày 18/ 4/ 2019) , ®ång thêi ph¶i tiÕp tôc chÞu l·i suÊt phát sinh tính từ ngày 19/ 4/ 2019 đến ngày trả hết nợlà 150% lãi suất trong hạn; ý kiên của Đại diện Viện kiểm sat nhân dân huyện Hiệp H tại phiên tòa là có căn cứ nªn cÇn ® îc chÊp nhËn.

Về án phí: Căn cứ khoản1, điÒu 146; khoản 1 Điều 147; khoản 3 Điều 144 Bé luËt tè tông d©n sù; Điều 48 nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội: Bà Thuyết và ông Xuân ph¶i chÞu toµn bé ¸n phÝ d©n sù s¬ thÈm.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

1 - Áp dụng: khoản 2, điều 91, điều 98 – Luật các tổ chức tín dụng .

Các điều 281, 298,471, 474 -Bộ luật dân sự năm 2005, các điều 463, 466, 288 Bộ luật dân sự; các điều 147, 227, 228 , các điều 271 và 273- Bộ luật tố tụng dân sự; các điều 27 và 37- Luật Hôn nhân và gia Đ ;điều 26- Nghị quyết 326/ 2016/ UBTVQH14, ngày 30/ 12/ 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí tòa án, xử: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn: Buộc bà Nguyễn Thị Thuyết, ông Hoàng Văn Xuân phải có nghĩa vụ liên đới trả Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á tổng cộng 15.995.765 đồng (10.382.308 đồng vốn , 457.692 đồng lãi trong hạn và 5.286.534 đồng lãi quá hạn).

Bà Nguyễn Thị Thuyết, ông Hoàng Văn Xuân tiÕp tôc ph¶i chÞu l·i suÊt ®èi víi sè tiÒn gèc chậm trả phát sinh tính từ ngày 19/ 4/ 2019 đến ngày trả hết nợgốctheo Giấy đăng ký vay tiền trả góp kiêm khế ước nhận nợ ngày 26/ 5/ 2014 tương ứng với thời gian chậm trả.

2- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thuyết, ông Hoàng Văn Xuân liên đới chịu 799.788đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á tiÒn t¹m øng ¸n phÝ ®· nép lµ 350.000®ång t¹i biªn lai thu t¹m øng ¸n phÝ, lÖ phÝ Tßa ¸n sè AA/2015/0000487 ngµy 05/ 6/ 2018 cña Chi côc thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn Hiệp H, tØnh B¾c G.

3- § ¬ng sù có mặt t¹i phiªn tßa, có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.§ ¬ng sù vắng mặt t¹i phiªn tßa, có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được tống đạt b¶n án.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án , hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7a, 7b và 9 luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ