| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 55/2019/DS-PT Ngày: 17 – 9 – 2019 V/v tranh chấp quyền sử dụng ất v y u c u h y iấy ch ng nh n quyền sử dụng ất |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Ch tọa phi n tòa: Ông Lê Văn Thường.
Các Thẩm phán:
Ông Nguyên Thanh Tu n.
Bà Lê Th oài Thanh.
- Thư ký phiên tòa: Bà uỳnh Th Phương Thủy là Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Bình Đ nh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Định tham gia phiên tòa: Bà Võ Th Lệ Giang – Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 9 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bình Đ nh xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số 52/2019/TLPT-DS ngày 03 tháng 6 năm 2019 về tranh ch p quyền sử dụng đ t và yêu c u hủy Gi y ch ng nh n quyền sử dụng đ t.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số 02/2019/DS-ST ngày 21 tháng 3 năm 2019 của Toà án nhân dân huyện T, tỉnh Bình Đ nh, b kháng cáo.
Theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 54/2019/QĐXXPT-DS ngày 05 tháng 6 năm 2019, giữa các đương sự:
- Nguy n ơn:
1. Ông uỳnh Xuân , sinh năm 1972; (CM)
2. Bà Nguyễn Th D, sinh năm 1975; (VM)
Cùng cư trú tại: Thôn M, xã B, huyện T, tỉnh Bình Đ nh.
3. Ch uỳnh Th Như S, sinh năm 1984; cư trú tại Thôn H, xã B, huyện T, tỉnh Bình Đ nh. (VM)
Người ại diện h p pháp c a chị Huỳnh Thị Như S: Ông uỳnh T n T là người đại diện theo ủy quyền của ch S (Văn bản ủy quyền ngày 16/11/2018). (CM)
4. Ông uỳnh T n T, sinh năm 1953; cư trú tại Thôn H, xã B, huyện T, tỉnh Bình Đ nh. (CM)
5. Bà uỳnh Th V, sinh năm 1957; (VM)
6. Ông uỳnh T n L, sinh năm 1966; (CM)
Cùng cư trú tại: Thôn M, xã B, huyện T, tỉnh Bình Đ nh.
7. Bà uỳnh Th N, sinh năm 1950;
Người ại diện h p pháp c a b Huỳnh Thị N: Anh Nguyễn Văn D là người đại diện theo ủy quyền của bà N (Văn bản ủy quyền ngày 10/3/2017).
8. Bà uỳnh Th P, sinh năm 1963; (VM)
Người ại diện h p pháp c a b Huỳnh Thị P: Anh Lê Trọng T là người đại diện theo ủy quyền của bà P (Văn bản ủy quyền ngày 10/3/2017.
9. Bà Lê Th Mỹ T, sinh năm 1969; (VM)
10. Ch uỳnh Th Xuân , sinh năm 1990; (VM)
11. Ch uỳnh Th Thu , sinh năm 1993; (VM)
12. Ch uỳnh Th Thu , sinh năm 1999; (VM)
Cùng cư trú tại: Thôn M, xã B, huyện T, tỉnh Bình Đ nh.
- Bị ơn:
1. Ông Tạ Văn T, sinh năm 1965; (CM)
2. Bà Tr n Th N, sinh năm 1966; (CM)
Cùng cư trú tại: Thôn M, xã B, huyện T, tỉnh Bình Đ nh.
Người ại diện h p pháp c a ông Tạ Văn T, bà Tr n Thị N: Ông Tr n Đ nh K; cư trú tại: xã Phư c Quang, huyện Tuy Phư c, tỉnh Bình Đ nh là người đại diện theo ủy quyền của ông T, bà N. (Văn bản ủy quyền số 0603, 0602 ngày 28/8/2019). (CM)
Người b o vệ quyền v i ch h p pháp c a ông Tạ Văn T, bà Tr n Thị N:Ông Bùi Văn P là lu t sư của Công ty Lu t TNHHMTV P thu c đoàn Lu t sư tỉnh Bình Đ nh. (CM)
- Người có quyền i, nghĩa vụ i n quan:
1. Anh Tạ Văn T, sinh năm 1991; cư trú tại Thôn M, xã B, huyện T, tỉnh Bình Đ nh. (VM)
2. Ch Tạ Th Trúc L, sinh năm 1994; (VM)
3. Anh Tạ Trường S, sinh năm 1996; (VM)
Người ại diện h p pháp c a chị Tạ Thị Trúc L, anh Tạ Trường S: Ông bà Tạ Văn T và bà Tr n Th N là người đại diện theo ủy quyền của ch L, anh S (Văn bản ủy quyền ngày 16/3/2017 và ngày 17/3/2017).
4. Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh Bình Đ nh;
Người ại diện h p pháp c a UBND huyện T: Ông Nguyễn Quốc D, ch c vụ: Phó trưởng Phòng tài nguyên và môi trường huyện T là người đại diện theo ủy quyền của UBND huyện T (Văn bản ủy quyền số 12/GUQ-UBND ngày 04/ 7/2017). (VM)
Người kháng cáo: Ông Tạ Văn T là b đơn trong vụ án.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại ơn khởi kiện v các ời khai trong quá trình tham gia tố tụng cũng như tại phi n tòa nguy n ơn là v chồng ông Huỳnh Xuân H và bà Nguyễn Thị D trình bày:
Cha mẹ của ông tên uỳnh Bá Du - Tr n Th P và sinh bảy người con gồm: Bà uỳnh Th N; ông uỳnh T n T; bà uỳnh Th V; ông uỳnh T n L; bà uỳnh Th P; uỳnh Xuân Đ (đã chết; trư c khi chết ông Đ có vợ tên bà Lê Th Mỹ T và có ba người con là: Ch uỳnh Th Xuân ; ch uỳnh Th Thu ; và ch uỳnh Th Thu và ông.
Năm 1995 xét cân đối giao quyền sử dụng ru ng đ t lâu dài, h cha mẹ ông được cân đối giao quyền sử dụng cho năm nhân khẩu: Cha, mẹ của ông, vợ chồng ông và ch uỳnh Th Như S (con gái của anh ru t ông tên uỳnh T n T). Đến ngày 09/01/1998 Ủy ban nhân dân uyện T c p gi y ch ng nh n quyền sử dụng (viết tắt là GCNQSD) đ t số 00524 QSDĐ/ 3 cho năm nhân khẩu này sử dụng v i tổng diện tích là 9.560m2, trong đó có diện tích 380m2 đ t trồng cây lâu năm tại thửa đ t số 759, tờ bản đồ số 06, tục danh “Vườn N” thu c thôn M, xã B, huyện T, tỉnh Bình Đ nh (cha của ông là chủ h nên đ ng tên trong GCNQSD đ t). Diện tích đ t tại thửa số 759, tờ bản đồ số 06 này, c p đổi theo bản đồ quy chuẩn VN 2000 thành thửa đ t số 333, tờ bản đồ số 26, diện tích 409m2và ngày 14/2/2007 c p đổi lại GCNQSD đ t số A 183951 (số sổ H06331 ngày 14/02/2007). Cha của ông chết nên mẹ của ông làm chủ h đ ng tên trong GCNQSD đ t.
Vợ chồng ông sử dụng diện tích 409m2 đ t tại thửa số 333 (cũ 759), tờ bản đồ số 26 (cũ 06) nêu trên từ khi được giao quyền sử dụng đ t đến năm 2011 thì vợ chồng ông Tạ Văn T và bà Tr n Th N chiếm sử dụng.
Cha của ông chết năm 1998 và mẹ của ông chết năm 2006 nhưng không để lại di chúc về quyền sử dụng diện tích đ t nêu trên. Do đó, yêu c u vợ chồng ông T, bà Ngà có nghĩa vụ thu dọn tài sản trên đ t để trả diện tích 409m2 đ t tại số thửa 333 (cũ 759), tờ bản đồ số 26 (cũ 06) nêu trên cho vợ chồng ông, cháu của ông tên uỳnh Th Như S cùng những người được hưởng thừa kế quyền sử dụng của cha mẹ ông. Sau khi nh n lại đ t, vợ chồng ông cùng các nguyên đơn thỏa thu n giải quyết việc sử dụng đ t.
Tại ơn khởi kiện v các ời khai trong quá trình tham gia tố tụng cũng như tại phi n tòa người ại diện theo y quyền c a nguy n ơn chị Huỳnh Thị Như S là ông Huỳnh Tấn T, bà Huỳnh Thị V và ông Huỳnh Tấn L bà Huỳnh Thị N là anh Nguyễn Văn D bà Huỳnh Thị P là anh L Trọng T, bà L Thị Mỹ T, chị Huỳnh Thị Xuân H và chị Huỳnh Thị Thu H anh Tạ Trường S v chị Tạ Thị Trúc L chị Huỳnh Thị Thu H trình bày:
Thống nh t như lời khai của mẹ là bà Lê Th Mỹ T và các ch trình bày.
Tại b n tự khai, bi n b n ấy ời khai, bi n b n hòa gi i, ơn ph n tố và trong quá trình xét xử c a bị ơn v chồng ông Tạ Văn T, bà Tr n Thị N và ồng thời người ại diện theo y quyền c a người có quyền i, nghĩa vụ i n quan là, ồng trình bày:
Vào năm 1991 ợp tác xã Nông nghiệp A đồng ý cho vợ chồng ông bà mượn diện tích 3.750m2 đ t có tục danh Vườn N thu c thôn M, xã B. Vợ chồng ông bà ở và sử dụng liên tục diện tích đ t này đến năm 2003 thì được UBND huyện T c p GCNQSD đ t số V487310 ngày 11/6/2003 (số sổ 01086 QSDĐ/ 3) và xác đ nh là thửa đ t số 761, tờ bản đồ số 06, diện tích 2.890m2 (300m2 đ t ở, 2590m2 đ t vườn). Ngày 14/02/2007 UBND huyện T c p đổi GCNQSD đ t (số sổ AH357838; số sổ 06718) là thửa đ t số 209 tờ bản đồ số 26, diện tích 3.415m2 (300m2 đ t ở, 3115m2 đ t trồng cây hàng năm khác). Vợ chồng ông bà không biết trên thửa đ t mà h vợ chồng ông bà sử dụng thì UBND huyện T c p cho h của cụ Tr n Th P sử dụng diện tích đ t 409m2. Trên ph n diện tích 409m2 tranh ch p này, vợ chồng ông bà sử dụng từ năm 2011 đến nay (các con của ông bà không sử dụng) và đã xây dựng các công trình gồm: Nhà xưởng sửa chữa ôtô diện tích là 5,278m2, mái hiên nhà xưởng có diện tích là 15,8m2; m t mái chuồng bò có diện tích 2,225m2; m t cây xoài, hai cây xanh; mười cây chuối, tường rào lư i B40 có chiều dài 20,96m2.
Diện tích đ t 409m2 tại thửa đ t số 333 (cũ 759), tờ bản đồ số 26 (cũ 06) là thu c quyền sử dụng của vợ chồng ông bà. Do đó ông bà không ch p nh n theo yêu c u của các nguyên đơn. Đồng thời vợ chồng ông bà yêu c u Tòa án hủy GCNQSD đ t số A 183951 mà ngày 14/02/2007 UBND huyện T c p cho h cụ P đối v i thửa đ t số 333, tờ bản đồ số 26 diện tích 409m2, vì cụ Phân chết vào năm 2006 nhưng UBND huyện T c p GCNQSD đ t cho cụ P vào năm 2007. UBND huyện T c p GCNQSD đ t cho cụ P sử dụng diện tích 409m2 tại thửa đ t số 333, tờ bản đồ số 26 diện tích 409m2 tục danh là “Đồng V” thu c thôn M, xã B. Còn diện tích đ t mà UBND huyện T c p cho vợ chồng ông bà sử dụng nêu trên có tục danh là “Vườn N” thu c thôn M, xã B. Như v y diện tích đ t mà UBND huyện T c p GCNQSD đ t cho h cụ P và diện tích đ t mà UBND huyện T c p GCNQSD đ t cho vợ chồng ông bà không nằm liền kề nhau.
Tại b n tự khai, bi n b n ấy ời khai, bi n b n hòa gi i và trong quá trình xét xử c a người có quyền i nghĩa vụ i n quan là anh Tạ Văn T, trình bày:
Thống nh t lời khai và yêu c u của cha mẹ anh là ông Tạ Văn T và bà Tr n Th N trình bày.
Tại b n tự khai, bi n b n hòa gi i v trong quá trình xét xử c a ông Nguyễn Quốc D là người ại diện theo y quyền c a người có quyền i nghĩa vụ liên quang UBND huyện T, trình bày:
Nguồn gốc và quá trình sử dụng thửa đ t số 333, tờ bản đồ số 26, diện tích 409m2, đ t trồng cây lâu năm, tại tục danh Vườn N, thôn M, xã B: Thực hiện theo Lu t đ t đai năm 1993 và Ngh đ nh 64/CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ về việc giao đ t cho h gia đình và cá nhân. Ngày cụ uỳnh Bá D (chồng cụ Tr n Th P) làm đơn đăng ký quyền sử dụng ru ng đ t thì h có năm nhân khẩu được cân đối giao quyền sử dụng v i tổng diện tích là 9.560m2, được UBND uyện T c p GCNQSD đ t số 00524 QSDĐ/ 3, c p ngày 09/01/1998, đ ng tên chủ sử dụng đ t là h cụ uỳnh Bá Du. Trong diện tích đ t được giao có thửa đ t số 759, tờ bản đồ số 06, diện tích 380m2 có tục danh là “Vườn N” nhưng cán b đo đạc ghi nh m tục danh là “Đồng V” (Thửa đ t này hiện nay hai bên đang tranh ch p QSD đ t). Cụ Dchết năm 1998, sau khi cụ Dchết, xã B thực hiện đăng ký thống kê c p đổi và c p m i GCNQSD đ t. Thửa đ t tranh ch p nêu trên, theo bản đồ VN2000 được đo thành thửa đ t số 333, tờ bản đồ số 26, diện tích 409m2. Cụ D chết, cụ P làm chủ h ; cụ P chết nhưng gia đình ch m báo tử nên ngày 14/2/2007 UBND c p đổi GCNQSD đ t số AH183951 (Số sổ 06331) cho h cụ P sử dụng diện tích đ t 409m2 tại số thửa 333, tờ bản đồ số 26 ở thôn M, xã B.
Nguồn gốc đ t của vợ chồng ông Tạ Văn T, bà Tr n Th N tại thửa đ t số 209, tờ bản đồ số 26, diện tích 3.415m2 (Thửa đ t nằm liền kề thửa đ t số 333, tờ bản đồ số 26, hiện nay đang tranh ch p): Năm 1991, TX Nông nghiệp A, xã B cho ông Tạ Văn T mượn đ t để xây dựng nhà ở (Ban chủ nhiệm ợp tác xã Nông nghiệp A xác nh n ngày 09/12/1991). Đến năm 1997 thực hiện theo Ngh đ nh 64/CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ về việc giao đ t cho h gia đình và cá nhân. Ngày 28/01/1997, ông T làm đơn xin đăng ký ru ng đ t. Tại v trí mà năm 1991 HTXNN A cho ông T mượn đ t được đo thành thửa đ t số 761, tờ bản đồ số 06, diện tích 2.890m2 nhưng không được cân đối xét giao cho h ông T, v i lý do: Xây nhà trái phép; đến năm 2002 thực hiện theo văn bản số 2142/CV-NN ngày 27/9/2000 của UBND tỉnh Bình Đ nh về việc xử lý hợp pháp hóa thủ tục quyền sử dụng đ t ở đối v i các trường hợp dân đã xây dựng nhà ở nhưng chưa được giao đ t. Thực hiện theo Văn bản trên, UBND huyện T ban hành Quyết đ nh số 1053/QĐ-UB ngày 27/12/2002 về việc hợp pháp hóa đ t ở tại xã B, trong đó có thửa đ t số 761, tờ bản đồ số 06, diện tích 2.890m2 của ông T, được UBND huyện T c p GCNQSD đ t số 01086 QSDĐ/ 3, c p ngày 11/6/2003, trong đó 300m2 đ t ở và 2.590m2 đ t vườn. Đến năm 2007 thực hiện đăng ký thống kê c p đổi và c p m i GCNQSD đ t theo bản đồ VN2000, thửa đ t trên được đo và xác đ nh lại là thửa số 209, tờ bản đồ số 26, diện tích 3.415m2 (300m2 đ t ở và 3.115m2 đ t trồng cây hàng năm khác) và được c p đổi theo GCNQSD đ t số 06718 c p ngày 14/02/2007. Năm 2012, diện tích thửa đ t trên b thu hồi 282m2 đ t trồng cây hàng năm khác theo quyết đ nh số 1471/QĐ-UBND ngày 22/8/2012 của UBND huyện T lý do: Xây dựng công trình tiểu Dự án kênh N1 Thu n Ninh. Năm 2016, vợ chồng ông T, bà Ngà tặng cho con là anh Tạ Văn T diện tích 749m2 đ t trồng cây hàng năm. Như v y, việc ngày 14/2/2007 UBND c p đổi GCNQSD đ t số AH183951 (số sổ 06331) cho h cụ Tr n Th P sử dụng diện tích đ t 409m2 tại số thửa 333, tờ bản đồ số 26 ở thôn M, xã B, huyện T, tỉnh Bình Đ nh là đúng, đề ngh Tòa án công nh n.
B n án dân sự sơ thẩm số 02/2019/HN Đ-ST ngày 21/3/2019 c a Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Bình Định quyết ịnh:
Công nh n diện đ t tích 409m2 tại số thửa 333 (cũ 759), tờ bản đồ số 26 (cũ 06) ở thôn M, xã B, uyện T, tỉnh Bình Đ nh được UBND huyện T c p đổi GCNQSD đ t cho h cụ Tr n Th P ngày 14/2/2007, số A 183951 (Số vào sổ c p gi y ch ng nh n quyền sử dụng đ t: H06331) là thu c quyền sử dụng của các nguyên đơn: Vợ chồng ông bà uỳnh Xuân - Nguyễn Th D, ch uỳnh Th Như S, ông uỳnh T n T, bà uỳnh Th V, ông uỳnh T n L, bà uỳnh Th N, bà uỳnh Th P, bà Lê Th Mỹ T, ch uỳnh Th Xuân , ch uỳnh Th Thu và ch uỳnh Th Thu .
Các nguyên đơn tự thỏa thu n chia ph n quyền sử dụng diện tích đ t nêu trên, nếu thỏa thu n không được thì Tòa án giải quyết thành vụ án khác khi có yêu c u khởi kiện.
Bu c vợ chồng ông bà Tạ Văn T, Tr n Th N ch m d t hành vi cản trở trái pháp lu t, có nghĩa vụ thu dọn các công trình và tài sản trên đ t gồm: Nhà xưởng sửa chữa ô tô diện tích là 5,278m2; mái hiên nhà xưởng có diện tích là 15,8 m2 ; 01 mái chuồng bò có diện tích 4,45m x 0,5m = 2,225m2; 01 cây xoài có đường kính < 45cm; 02 cây xanh có đường kính > 35cm; 05 cây chuối con, thân cây < 0,8m; 05 cây chuối chưa có buồng, thân cây > 1,5m ; tường rào lư i B40 có chiều dài 20,96m2 x 1,2m và tài sản khác (Nếu có) để trả lại diện tích 409 m2 đ t trống tại thửa đ t số 333 (cũ 759), tờ bản đồ số 26 (cũ 06) ở thôn M, xã B, huyện T, tỉnh Bình Đ nh nêu trên cho các nguyên đơn: Vợ chồng ông bà uỳnh Xuân - Nguyễn Th D, ch uỳnh Th Như S, ông uỳnh T n T, bà uỳnh Th V, ông uỳnh T n L, bà uỳnh Th N, bà uỳnh Th P, bà Lê Th Mỹ T, ch uỳnh Th Xuân H, ch uỳnh Th Thu và ch uỳnh Th Thu sử dụng. Gi i c n thửa đ t số 333 (cũ 759), tờ bản đồ số 26 (cũ 06): Đông giáp thửa đ t ONT số 209 của vợ chồng ông bà Tạ Văn T - Tr n Th N; Tây giáp thửa đ t ONT số 218, Nam giáp đường bê tông đi Thu n Ninh, Bắc giáp thửa đ t ONT số 209 của vợ chồng ông bà Tạ Văn T - Tr n Th N (Có sơ đồ kèm theo).
Không ch p nh n ông T, bà Ngà yêu c u hủy Gi y ch ng nh n quyền sử dụng đ t số A 183951 (Số vào sổ c p gi y ch ng nh n quyền sử dụng đ t: H06331 ngày 14/2/2007) của UBND huyện T về việc giao cho h cụ Tr n Th P sử dụng diện tích đ t 409m2 tại thửa số 333 (cũ: 759), tờ bản đồ số 26 (cũ: 06) ở thôn M, xã B, huyện T, tỉnh Bình Đ nh.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn quyết đ nh về án phí dân sự sơ thẩm và quyền kháng cáo của các bên đương sự.
Ngày 01/4/2019 ông Tạ Văn T kháng cáo yêu c u c p phúc thẩm xem xét lại toàn b bản án sơ thẩm và các ch ng c có trong hồ sơ vụ án.
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu: Trong quá trình tố tụng, người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng thực hiện đúng quy đ nh của pháp lu t tố tụng; đồng thời đề ngh ch p nh n m t ph n kháng cáo của ông T, sửa bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
n sơ thẩm bu c ông T, bà N phải giao lại 409m2 đ t tại số thửa 333 (cũ 759), tờ bản đồ số 26 (cũ 06) ở thôn M, xã B, uyện T, tỉnh Bình Đ nh được UBND huyện T c p đổi GCNQSD đ t cho h cụ Tr n Th P ngày 14/2/2007, số AH183951 (số vào sổ c p gi y ch ng nh n quyền sử dụng đ t: H06331) cho ông , bà D, ch S, ông T, bà V, ông L, bà N, bà P, bà T, ch , ch và ch là có căn c đúng quy đ nh pháp lu t về đ t đai. Bởi l :
Ngày 09/01/1998 UBND huyện T c p GCNQSD đ t số 00524 QSDĐ/ 3 cho h cụ D(05 nhân khẩu: Cụ D, cụ P, ông H, bà D và ch S) sử dụng diện tích 9.560m2, trong đó có diện tích 380m2 đ t trồng cây lâu năm tại thửa đ t số 759, tờ bản đồ số 06 ở thôn M, xã B. Cụ Dchết năm 1998. Cụ P chết năm 2006. Trư c khi cụ P chết, diện tích đ t 380 m2 tại thửa đ t số 759, tờ bản đồ số 06, thực hiện đăng ký thống kê c p đổi và c p m i GCNQSD đ t theo bản đồ VN2000, đo đạc l p bản đồ m i là thửa đ t số 333, tờ bản đồ số 26, diện tích 409m2và được c p đổi gi y ch ng nh n quyền sử đ t số A 183951 (Số vào sổ c p gi y ch ng nh n quyền sử dụng đ t: H06331 ngày 14/2/2007). Trong thời gian làm thủ tục c p lại gi y ch ng nh n thì cụ P chết ngày 06/02/2006, gia đình cụ P ch m báo tử (Gi y ch ng tử của UBND xã B ghi ngày 13/3/2018 – BL số 35) nên trong GCNQSD đ t của UBND huyện T cụ P đ ng tên chủ h .
Mặt khác, vợ chồng ông T, bà Ngà, ngày 11/6/2003 được UBND huyện T c p GCNQSD đ t diện tích đ t 2.890m2 tại thửa số 761, tờ bản đồ số 06 (300m2đ t ở và 2.590m2đ t vườn), GCNQSD đ t số 01086 QSDĐ/ 3. Đến năm 2007 thực hiện đăng ký thống kê c p đổi và c p m i GCNQSD đ t theo bản đồ VN2000 thửa đ t trên được đo thành là thửa đ t ONT số 209 (cũ 761), tờ bản đồ số 26 (cũ 06), diện tích 3.415m2 (300m2đ t ở và 3.115m2 đ t trồng cây hàng năm khác) và được c p đổi thành GCNQSD đ t số A 357838, số vào sổ 06718 ngày 14/02/2007 (Thửa đ t liền kề thửa đ t 333, tờ bản đồ số 26 đang tranh ch p).
1.3 ơn nữa, theo bản đồ đ a chính xã B (BL số 178, 206); Biên bản thẩm đ nh, đ nh giá tài sản ngày 12/9/2017 (BL số 212, 213, 214); Trích lục và bảng đo tài sản trên đ t (BL số 201) thì diện tích đ t 409m2 tại số thửa 333 (cũ 759), tờ bản đồ số 26 (cũ 06) của h cụ P và diện tích đ t 3.415m2 tại thửa đ t ONT số 209 (cũ 761), tờ bản đồ số 26 (cũ 06) của vợ chồng ông T, bà N nằm liền kề nhau. Diện tích đ t của h cụ P ở đ a điểm có tục danh là “Vườn N” nhưng trong GCNQSD đ t ghi là “Đồng V”, đây là ghi nh m lẫn của người làm hồ sơ (Biên bản xác minh UBND xã B ngày 30/6/2017, BL số 184) không làm thay đổi bản đồ đ a chính xã B. UBND huyện T c p GCNQSD đ t cho h cụ Dtrư c, h của vợ chồng ông T, bà Ngà c p sau. Cụ Dchết, cụ P làm chủ h . Trong thời gian làm thủ tục c p đổi lại GCNQSD đ t thì cụ P chết nhưng gia đình không báo tử k p thời nên đ ng tên trong GCNQSD là cụ P. V i lý do trên nên việc UBND huyện T c p GCNQSD cho h cụ P sử dụng diện đ t tích 409m2 tại số thửa 333 (cũ 759), tờ bản đồ số 26 (cũ 06) ở thôn M, xã B, uyện T, tỉnh Bình Đ nh là đúng.
[1.4 ơn thế nữa, nguồn gốc đ t đã vào ợp tác xã, do ợp tác xã quản lý, h gia đình ông T, cụ Du là h xã viên ợp tác xã, Thực hiện Ngh đ nh số 64/CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ Nhà nư c cân đối giao quyền sử dụng đ t.
[1.5 Từ những nh n đ nh trên, i đồng xét xử không ch p nh n kháng cáo của ông T giữ nguyên án sơ thẩm về ph n này.
2 n sơ thẩm bu c vợ chồng ông bà Tý, bà N ch m d t hành vi cản trở trái pháp lu t, có nghĩa vụ thu dọn các công trình và tài sản trên đ t gồm: Nhà xưởng sửa chữa ô tô; mái hiên nhà xưởng; 01 mái chuồng bò; 01 cây; 02 cây xanh; 10 cây chuối; tường rào lư i B40 và tài sản khác để trả lại diện tích 409m2 đ t trống tại thửa đ t số 333 (cũ 759), tờ bản đồ số 26 (cũ 06) ở thôn M, xã B, huyện T, tỉnh Bình Đ nh nêu trên cho các nguyên đơn là không đúng quy đ nh pháp lu t. Bởi l : Trên diện tích 409m2 đ t tại số thửa 333 (cũ 759), tờ bản đồ số 26 (cũ 06) nêu trên, vợ chồng ông T, bà Ngà chiếm sử dụng từ năm 2011 đến nay hiện có: Nhà xưởng sửa chữa ô tô 5,278m2 có giá 6.481.384đ; mái hiên nhà xưởng 15,8m2 có giá 4.140.000đ; m t mái chuồng bò 2,225m2 có giá 582.890đ; m t cây xoài có đường kính < 45cm có giá 770.000đ; hai cây xanh có đường kính > 35cm có giá 630.000đ; năm cây chuối con, thân cây < 0,8m có giá 15.000đ; năm cây chuối chưa có buồng, thân cây > 1,5m có giá 125.000đ; tường rào lư i B40 có chiều dài 20,96m2 x 1,2m x 58.000đ/m2 = 1.458.816đ; tổng c ng 14.203.000đ. Để bảo đảm giá tr sử dụng tài sản và công tác thi hành án nên giao số tài sản này cho nguyên đơn được quyền sở hữu gắn liền v i quyền sử dụng đ t và phải có nghĩa vụ thối lại giá tr cho b đơn. Do đó, sửa án sơ thẩm về ph n này.
Theo quy đ nh khoản 1 Điều 27 Pháp lệnh án phí lệ phí lệ phí Tòa án, khoản 2 Điều 29 Ngh quyết 326/2016/UBTVQ 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc h i thì ông T, bà Ngà phải ch u 500.000đ án phí dân sự sơ thẩm (trong đó: 200.000đ án phí về tranh ch p quyền sử dụng đ t v i các nguyên đơn nhưng không được ch p nh n và 300.000đ án phí về việc không ch p nh n yêu c u phản tố), ông T, bà N không phải ch u án phí dân sự phúc thẩm.
Tòa đã chi phí đ nh giá 4.000.000 đồng, các nguyên đơn tự nguyện ch u 2.500.000 đồng, b đơn tự nguyện ch u 1.500.000 đồng, các bên đương sự đã n p tạm ng chi xong.
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa đề ngh ch p nh n m t ph n kháng cáo của ông T, sửa bản án sơ thẩm là phù hợp v i nh n đ nh trên của i đồng xét xử nên m t ph n ch p nh n.
Vì các l trên,
QUYEÁT ÑÒNH:
p dụng khoản 2 Điều 308 của B lu t Tố tụng Dân sự; Điều 164, Điều 166, khoản 1 Điều 579 B lu t Dân sự năm 2015; Điều 166, Điều 168, Điều 170, khoản 1 Điều 203 của Lu t đ t đai năm 2013; khoản 1 Điều 27 Pháp lệnh án phí lệ phí lệ phí Tòa án; khoản 2 Điều 29 Ngh quyết 326/2016/UBTVQ 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc h i khóa 14. Tuyên xử:
Ch p nh n m t ph n kháng cáo của ông T, sửa bản án sơ thẩm
1. Bu c ông Tạ Văn T, bà Tr n Th N phải có nghĩa vụ trả lại cho ông bà uỳnh Xuân , bà Nguyễn Th D, ch uỳnh Th Như S, ông uỳnh T n T, bà uỳnh Th V, ông uỳnh T n L, bà uỳnh Th N, bà uỳnh Th P, bà Lê Th Mỹ T, ch uỳnh Th Xuân , ch uỳnh Th Thu và ch uỳnh Th Thu 409m2 đ t, tọa lạc tại thửa đ t số 333 (cũ 759), tờ bản đồ số 26 (cũ 06) ở thôn M, xã B, huyện T, tỉnh Bình Đ nh; có gi i c n: Đông giáp thửa đ t ONT số 209 của ông Tạ Văn T, bà Tr n Th N, Tây giáp thửa đ t ONT số 218, Nam giáp đường bê tông đi Thu n Ninh, Bắc giáp thửa đ t ONT số 209 ông Tạ Văn T, bà Tr n Th N (Có sơ đồ kèm theo).
2. Bu c ông uỳnh Xuân , bà Nguyễn Th D, ch uỳnh Th Như S, ông uỳnh T n T, bà uỳnh Th V, ông uỳnh T n L, bà uỳnh Th N, bà uỳnh Th P, bà Lê Th Mỹ T, ch uỳnh Th Xuân , ch uỳnh Th Thu và ch uỳnh Th Thu phải có nghĩa vụ thanh toán cho ông Tạ Văn T, bà Tr n Th N 14.203.000 đồng (Mười bốn triệu hai trăm không ba nghìn đồng). Và được quyền sở hữu: Nhà xưởng sửa chữa ô tô; mái hiên nhà xưởng, 01 mái chuồng bò, 01 cây xoài, 02 cây xanh, 10 cây chuối, tường rào lư i B40.
3. Không ch p nh n vợ chồng ông bà Tạ Văn T, bà Tr n Th N yêu c u hủy Gi y ch ng nh n quyền sử dụng đ t số A 183951 (Số vào sổ c p gi y ch ng nh n quyền sử dụng đ t: H06331 ngày 14/2/2007) của UBND huyện T về việc giao cho h cụ Tr n Th P sử dụng diện tích đ t 409m2 tại thửa số 333 (cũ: 759), tờ bản đồ số 26 (cũ: 06) ở thôn M, xã B, huyện T, tỉnh Bình Đ nh.
4. Về án phí và chi phi tố tụng khác:
4.1. Ông Tạ Văn T, bà Tr n Th N phải ch u 500.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ng án phí dân sự sơ thẩm đã n p 300.000 đồng theo biên lai số 0009237 ngày 22/10/2018; ông T, bà N còn phải n p 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng).
4.2. Các nguyên đơn được nh n lại 200.000 đồng ( ai trăm nghìn đồng) tiền tạm ng án phí đã n p theo biên lai số 0003014 ngày 24/10/2016 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T (Tên người n p tiền uỳnh T n L).
4.3. Ông Tạ Văn T, bà Tr n Th N được nh n 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự phúc thẩm theo biên lai số 0009392 ngày 11/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T.
4.4. Các nguyên đơn tự nguyện ch u 2.500.000 đồng ( ai triệu năm trăm nghìn đồng) chi phí đ nh giá, b đơn tự nguyện ch u 1.500.000 đồng (M t triệu năm trăm nghìn đồng) chi phí đ nh giá, các đương sự đã n p xong.
5.Về nghĩa vụ thi hành án:
5.1. Kể từ ngày có đơn yêu c u thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, t t cả khác khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo m c lãi su t quy đ nh tại Điều 357, 468 B lu t Dân sự 2015, trừ trường pháp lu t có quy đ nh khác.
5.2. Trường hợp bản án được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Lu t Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 Lu t Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Lu t Thi hành án Dân sự.
6. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp lu t kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Bình Đ nh; - TAND uyện T; - CCTHADS uyện T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; Tòa dân sự. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Văn Thường |