- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa anh H và chị N"
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng d n sự T a án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TH NH PH T Y NINH TỈNH T Y NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 55/2018/HNGĐ-ST Ngày 26-6-2018 V/v “Tranh chấp ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NH N D N TH NH PH T Y NINH – TỈNH T Y NINH
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Văn An.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Thành Lễ ;
2. Bà Lê Thị Một.
-Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Linh Phi, Thư T a án nh n d n thành phố T y Ninh tỉnh T y Ninh.
-Đ i di n Vi n ki m sát nh n d n thành ph T y Ninh t nh T y Ninh tham gia phiên toà: Bà Dương Thị Tiểu Phương Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 6 năm 2018 tại trụ sở T a án nh n d n thành phố T y Ninh tỉnh T y Ninh xét xử công hai vụ án dân sự sơ thẩm thụ l số 254/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 5 năm 2018 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 57/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2018 và Quyết định hoãn phiên t a số 28/2018/QĐST-HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2018, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Lê Văn H, sinh năm 1987; có mặt.
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn NH, xã HĐ, huyện TH, tỉnh Hải Dương.
Tạm trú: đường HVC, phường TBH, thị xã TDM, tỉnh Bình Dương.
2. Bị đơn: Chị Lê Thị Bảo N, sinh năm 1990; vắng mặt.
Địa chỉ: đường ĐNC, Khu phố A, Phường B, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 02-5-2018 và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn anh Lê Văn H trình bày:
Anh H và chị N tìm hiểu tự nguyện, tiến đến hôn nhân có đăng
ết hôn vào ngày 28-7-2014 tại Ủy ban nh n d n Phường B thành phố TN tỉnh T y Ninh.
Sau hi ết hôn anh H và chị N đi làm thuê tại thành phố VT, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu vợ chồng chung sống hạnh phúc hơn một năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nh n do giữa anh H và chị N bất đồng quan điểm, lối sống không phù hợp và đã ly th n từ cuối năm 2015 đến nay. Hiện tại, anh H xác định hông c n tình cảm với chị N hông thể tiếp tục chung sống hạnh phúc nữa nên yêu cầu được ly hôn với chị N.
Về con chung: Không có.
Tài sản chung; nợ chung: Anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn chị Lê Thị Bảo N vắng mặt không có ý kiến trình bày:
T a án đã thực hiện việc tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng đối với chị N đầy đủ như Thông báo thụ l vụ án; Thông báo phiên họp tiếp cận công hai chứng cứ và h a giải Giấy triệu tập đương sự Quyết định đưa vụ án ra xét xử Quyết định hoãn phiên t a nhưng chị N hông đến để giải quyết vụ án.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố TN, tỉnh Tây Ninh:
+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ l vụ án thu thập chứng cứ chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử đều bảo đảm đúng quy định về thời hạn nội dung thẩm quyền của Bộ luật Tố tụng d n sự; Hội đồng xét xử Thư phiên t a thực hiện đúng trình tự thủ tục đối với phiên t a d n sự. Những người tham gia tố tụng đều thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình chấp hành tốt Nội qui phiên tòa.
+ Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 51; Điều 56 của Luật hôn nh n và gia đình năm 2014: Chấp nhận yêu cầu hởi iện xin ly hôn của nguyên đơn: Cho anh H, chị N được ly hôn; Về con chung hông có; Về tài sản chung nợ chung anh H hông yêu cầu giải quyết nên hông đặt ra xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, xét thấy:
Về tố tụng: Anh H có đơn hởi iện yêu cầu T a án giải quyết ly hôn giữa anh và chị Lê Thị Bảo N, chị Ngpọc có nơi cư trú tại đường ĐNC, Khu phố A, Phường B, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh. Theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điểm b Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng d n sự nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nh n d n thành phố TN tỉnh T y Ninh.
Chị Lê Thị Bảo N đã được T a án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt hông có l do. Căn cứ vào Khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng d n sự T a án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn chị Lê Thị Bảo N.
Về quan hệ hôn nh n:
Giữa anh H và chị N tự nguyện tìm hiểu tiến đến hôn nh n có đăng
ết hôn tại Ủy ban nh n d n Phường B, thành phố TN tỉnh T y Ninh vào năm 2014 là hôn nh n hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Trong thời gian chung sống vợ chồng phát sinh m u thuẫn bất đồng quan điểm nhiều lần cãi nhau hông thể hàn gắn đoàn tụ được vợ chồng sống ly th n từ cuối năm 2015 đến nay. Chị N mặc dù đã được T a án tống đạt thông báo triệu tập nhiều lần hợp lệ nhưng vẫn cố tình vắng mặt hông có l do và cũng hông iến trình bày quan điểm của mình đối với yêu cầu của anh H; thể hiện cho thấy chị N hông có biểu hiện động thái tích cực nào để cùng nhau giải quyết m u thuẫn vợ chồng giữa anh H và chị N để thuyết phục anh H hàn gắn đoàn tụ mối quan hệ vợ chồng với nhau.
ét thấy tình cảm vợ chồng giữa anh H và chị N không còn, hôn nhân hông mang lại hạnh phúc, đời sống chung hông thể éo dài mục đích hôn nh n hông đạt được; hông có hả năng đoàn tụ. Do đó, chấp nhận yêu cầu hởi iện ly hôn của anh H với chị N.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung; Về nợ chung: Anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với đề nghị của Viện iểm sát nh n d n thành phố TN, tỉnh T y Ninh: Cho anh H và chị N được ly hôn, không xem xét giải quyết con chung, tài sản chung, nợ chung. Hội đồng xét xử thấy đề nghị này phù hợp nên chấp nhận.
Về án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩm: Anh H phải chịu án phí theo qui định Điểm a Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu miễn giảm thu nộp quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án.
Vì các lẽ trên;
QUY ẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 51, Điều 56 của Luật hôn nh n và gia đình năm 2014; Điểm a Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016.
1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn H và chị Lê Thị Bảo N được ly hôn.
2. Về con chung: Không có.
3. Về tài sản chung; Về nợ chung: Không yêu cầu T a án giải quyết.
4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Lê Văn H phải chịu số tiền 300.000 đồng án phí nhưng được hấu trừ vào tiền tạm ứng án phí hởi iện đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0005421 ngày 02-5-2018 của Chi cục Thi hành án d n sự thành phố TN tỉnh T y Ninh. Anh H đã nộp đủ án phí.
5. Trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án các đương sự có quyền hánh cáo bản án này lên T a án nh n d n tỉnh T y Ninh. Riêng đương sự vắng mặt được quyền háng cáo trong hạn 15 ngày ể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày T a án niêm yết bản án tại UBND xã (phường) nơi cư trú.
6. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự người phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án d n sự. Nôi nhaän:
| -Phòng KTNV, TAND tænh Taây Ninh; -VKSND Tp.TN; - Chi cục THADS Tp.TN; -Caùc ñöông söï; - Ủy ban ND Phường B, Tp. TN; -Löu hoà sô; | TM. HOÄI ÑOÀNG XEÙT XÖÛ SÔ THAÅM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trương Văn An |