vanban.org

Bản án 55/2018/DS-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chị Hồ Kiều D được ly hôn với anh Đặng Văn S.

Con chung: tên Đặng Hồ Như H, sinh năm 2011 giao cho chị Hồ Kiều D tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Hồ Kiều D không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không đặt ra xem xét. Anh Đặng Văn S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị D yêu cầu ly hôn với anh S"
  • Tòa quyết gì? Chị Hồ Kiều D được ly hôn với anh Đặng Văn S.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN M
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 55/2018/DS-ST
Ngày 24-5-2018.
V/v ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Huỳnh Việt Hằng.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Châu Hoàng Huy;

Ông Đoàn Quốc Thống.

- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Thị Lụa, thư ký Tòa án nhân dân huyện M, tỉnh Cà Mau.

Ngày 24 tháng 5 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện M, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 356/2017/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 12 về việc ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 77/2018/QĐXXST-DS ngày 06 tháng 4 năm 2018 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: chị Hồ Kiều D, sinh năm: 1986 (có mặt).

Địa chỉ: ấp A, xã P, huyện M, tỉnh Cà Mau

- Bị đơn: anh Đặng Văn S, sinh năm: 1982 (vắng mặt).

Địa chỉ: ấp B, xã H, huyện M, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 19 tháng 12 năm 2017 và tại phiên tòa nguyên đơn chị Hồ Kiều D trình bày:

Được sự đồng ý của cha mẹ hai bên, chị và anh Đặng Văn S tổ chức đám cưới, tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2010, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện M, tỉnh Cà Mau. Sau khi cưới vợ chồng chung sống hạnh phúc, có một con chung. Thời gian gần đây thì phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng luôn bất đồng ý kiến từ đó xảy ra cự cãi, anh S chửi mắng xục phạm chị nhiều lần, mâu thuẫn giữa vợ chồng ngày càng trầm trọng, gay gắt. Chị và anh S đã không còn chung sống với nhau từ năm 2016 cho đến nay. Chị xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể mang lại hạnh phúc cho nhau nên yêu cầu ly hôn với anh Đặng Văn S.

- Về con chung: có 01 người con chung tên Đặng Hồ Như H, sinh năm 2011, hiện con chung đang sống với chị. Chị yêu cầu nuôi con sau ly hôn, không yêu cầu cấp dưỡng.

- Về tài sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu.

Bị đơn anh Đặng Văn S vắng mặt tại phiên tòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng: Tranh chấp theo yêu cầu của chị Hồ Kiều D được xác định là tranh chấp hôn nhân gia đình về việc ly hôn và thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện M, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Anh Đặng Văn S là bị đơn trong vụ án đã được Tòa án nhân dân huyện M triệu tập hợp lệ đến Tòa án để tham gia tố tụng nhưng vắng mặt không có lý do, không có ý kiến đối với yêu cầu của chị Hồ Kiều D, căn cứ vào khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh Đặng Văn S.

Về nội dung: chị Hồ Kiều D và anh Đặng Văn S tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2010, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện M, tỉnh Cà Mau theo quy định nên quan hệ hôn nhân của chị Hồ Kiều D và anh Đặng Văn S là hợp pháp, được pháp luật bảo vệ. Quá trình chung sống giữa vợ chồng chị Hồ Kiều D và anh Đặng Văn S xảy ra mâu thuẫn nhưng không hòa giải với nhau được, vợ chồng đã không còn chung sống với nhau từ năm 2016 cho đến nay. Đối với yêu cầu của chị Hồ Kiều D, anh Đặng Văn S không có ý kiến. Tại phiên tòa, chị Hồ Kiều D vẫn giữ yêu cầu được ly hôn với anh Đặng Văn S đều này cho thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung vợ chồng không thể tiếp tục nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Hồ Kiều D.

Về con chung: tên Đặng Hồ Như H, sinh năm 2011, hiện đang do chị D trực tiếp nuôi dưỡng. Chị D yêu cầu nuôi con sau khi ly hôn, con chung hiện do chị D trực tiếp nuôi dưỡng nên để ổn định tâm sinh lý, tránh thay đổi môi trường sống của con chung nên giao con chung tên Đặng Hồ Như H, sinh năm 2011 cho chị D tiếp tục nuôi dưỡng. Chị Hồ Kiều D không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không đặt ra xem xét.

Anh Đặng Văn S có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai có quyền cản trở.

Tài sản chung, nợ chung: chị Hồ Kiều D xác định không có, không yêu cầu nên không đặt ra xem xét.

Án phí dân sự sơ thẩm: chị Hồ Kiều D phải chịu 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a, khoản 1 Điều 35; điểm a, khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 227; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Áp dụng các Điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

- Áp dụng Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

1. Chị Hồ Kiều D được ly hôn với anh Đặng Văn S.

2. Con chung: tên Đặng Hồ Như H, sinh năm 2011 giao cho chị Hồ Kiều D tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Hồ Kiều D không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không đặt ra xem xét.

Anh Đặng Văn S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

3. Tài sản chung, nợ chung: chị Hồ Kiều D xác định không có, không yêu cầu nên không đặt ra xem xét.

4. Án phí dân sự sơ thẩm chị Hồ Kiều D phải nộp 300.000 đồng, chị Hồ Kiều D đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 0011743 ngày 19 tháng 12 năm 2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Cà Mau được chuyển thu án phí, chị Hồ Kiều D đã nộp xong.

Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định. Viện kiểm sát có quyền kháng nghị theo quy định.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qu y định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ