- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Đinh Nguyễn Thanh H.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 55/2017/HNGĐ-ST Ngày: 29-8-2017 V/v: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI, TỈNH QUẢNG NGÃI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Trà Thanh Tùng
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Hồng Nga
2. Bà Đoàn Thị Hoa Kiều.
- Thư ký phiên toà: Ông Lê Văn Vương-Thư ký Toà án nhân dân thành phố Quảng Ngãi.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Quảng Ngãi tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Kim Yến-Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 8 năm 2017 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Quảng Ngãi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 182/2017/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 5 năm 2017 về tranh chấp “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 107/2017/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2017, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Đinh Nguyễn Thanh H, sinh năm 1989, địa chỉ: Thôn K, xã H, thành phố QN, tỉnh Quảng Ngãi, có mặt.
2. Bị đơn: Bà Hoàng Thị Diễm M, sinh năm 1991, địa chỉ: Hẻm N, đường T, tổ N, phường Lê Hồng P, thành phố QN, tỉnh Quảng Ngãi, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 31/5/2017, Bản tự khai ngày 31/5/2017 và tại phiên tòa sơ thẩm nguyên đơn ông Đinh Nguyễn Thanh H trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Ông và bà Hoàng Thị Diễm M tự nguyện tìm hiểu, đăng kết hôn vào ngày 14-7-2010 tại Ủy ban nhân dân phường Lê Hồng P, thành phố QN, tỉnh Quảng Ngãi. Vợ chồng chung sống đến cuối năm 2011 thì phát sinh mâu thuẫn. Lý do vợ chồng mâu thuẫn về kinh tế gia đình, bà M làm công việc ông không đồng ý. Trong năm 2012 bà M bỏ đi không sống với ông cho đến nay. Tình cảm vợ chồng không còn. Ông yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn với bà Hoàng Thị Diễm M.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên là Đinh Nguyễn Huyền T, sinh ngày 07/02/2010 và Đinh Thanh T, sinh ngày 25/01/2012 hiện đang ở với ông. Khi ly hôn ông yêu cầu được nuôi 02 con, không yêu cầu bà M cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có. Và vợ chồng cũng không cho ai vay mượn tài sản.
Tại bản tự khai ngày 10/4/2017 bị đơn bà Hoàng Thị Diễm M trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Về đăng ký kết hôn bà trình bày thống nhất như lời trình bày của ông H. Cuối năm 2011 vợ chồng có mâu thuẫn do bà phải đi làm ăn xa. Nay ông H yêu cầu ly hôn thì bà đồng ý ly hôn với ông H.
Về con chung: Bà đồng ý giao 02 con chung Đinh Nguyễn Huyền T và Đinh Thanh T cho ông H nuôi, bà không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Vợ chồng không nợ ai, không ai nợ vợ chồng tài sản.
Tại phiên tòa Kiểm sát viên phát biểu ý kiến: Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và những người tham gia tố tụng: Nguyên đơn chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn không chấp hành quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Về nội dung: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Đinh Nguyễn Thanh H. Về quan hệ hôn nhân: Ông Đinh Nguyễn Thanh H được ly hôn với bà Hoàng Thị Diễm M. Về con chung: Giao 02 cháu Đinh Nguyễn Huyền T và Đinh Thanh T cho ông H tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng. Bà M không cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: Không có. Về nợ chung: Không có. Về án phí sơ thẩm: Ông H phải chịu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng: Bị đơn bà Hoàng Thị Diễm My đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai vẫn vắng mặt. Theo quy định tại khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử thống nhất vẫn tiến hành xét xử.
Về quan hệ hôn nhân: Ông Đinh Nguyễn Thanh H và bà Hoàng Thị Diễm M tự nguyện kết hôn vào ngày 14-7-2010 tại Ủy ban nhân dân phường Lê Hồng P, thành phố QN, tỉnh Quảng Ngãi là hợp pháp. Trong quá trình chung sống đến cuối năm 2011 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do mâu thuẫn kinh tế gia đình, bà M phải đi làm ăn xa. Từ năm 2012 cho đến nay vợ chồng không sống chung. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy, chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông Đinh Nguyễn Thanh H. Ông Đinh Nguyễn Thanh H được ly hôn với bà Hoàng Thị Diễm M.
Về con chung: Ông H và bà M có 02 con chung là Đinh Nguyễn Huyền T, sinh ngày 07/02/2010 và Đinh Thanh T, sinh ngày 25/01/2012 hiện đang ở với ông H. Nguyện vọng của cháu T sống với ông H khi Tòa án giải quyết ly hôn và ông H đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của 02 con (Bút lục 27). Do đó, giao 02 cháu T và T cho ông H tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp với Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Hiện nay ông H làm việc tại VSIP Quảng Ngãi, thu nhập ổn định đảm bảo điều kiện để nuôi 02 con nên không yêu cầu bà M cấp dưỡng nuôi con, Hội đồng xét xử giải thích cho ông H hiểu rằng việc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con là quyền lợi của con để ông H biết, nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con, nhưng ông H vẫn không yêu cầu bà M cấp dưỡng nuôi con là tự nguyện nên Hội đồng xét xử không buộc bà M cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Ông Đinh Nguyễn Thanh H, bà Hoàng Thị Diễm M đều trình bày không có.
Về nợ chung: Ông Đinh Nguyễn Thanh H, bà Hoàng Thị Diễm M đều trình bày không có, không ai nợ vợ chồng.
Về án phí sơ thẩm: Quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, ông H phải chịu án phí sơ thẩm 300.000 đồng.
Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Với những nhận định trên là phù hợp với ý kiến tại phiên tòa của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Quảng Ngãi.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, khoản 1, khoản 2 Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 1 Điều 28, khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 144, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 235, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Đinh Nguyễn Thanh H.
1/ Về quan hệ hôn nhân: Ông Đinh Nguyễn Thanh H được ly hôn với bà Hoàng Thị Diễm M.
2/ Về con chung: Giao cháu Đinh Nguyễn Huyền T, sinh ngày 07/02/2010 và Đinh Thanh T, sinh ngày 25/01/2012 hiện đang ở với ông H cho ông Đinh Nguyễn Thanh H tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Bà Hoàng Thị Diễm M không cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3/ Về tài sản chung: Ông Đinh Nguyễn Thanh H và bà Hoàng Thị Diễm M đều trình bày không có.
4/ Về nợ chung: Ông Đinh Nguyễn Thanh H và bà Hoàng Thị Diễm M đều trình bày không có, không ai nợ vợ chồng.
5/ Về án phí sơ thẩm: Ông Đinh Nguyễn Thanh H phải chịu án phí sơ thẩm 300.000 đồng trong vụ án ly hôn. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm ông H đã nộp 300.000 đồng, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2014/0004727 ngày 31 tháng 5 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Quảng Ngãi.
6/ Về thời hạn kháng cáo: Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ngãi; - VKSND tp Quảng Ngãi; - Chi cục THADS tp Quảng Ngãi; - UBND phường Lê Hồng P; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Trà Thanh Tùng |