- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông X:
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 549/2019/HNGĐ-ST Ngày: 17-9-2019. V/v: “Tranh chấp Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10, TP. HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lương Anh Tuấn.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phan Thành Luân.
2. Ông Nguyễn Vi Tường Thụy.
Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Ngọc Phương – Thư ký Tòa án nhân dân Quận 10.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Quận 10 tham gia phiên tòa: Bà Lưu Thị Thúy Hằng - Kiểm sát viên.
- Ngày 17 tháng 9 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 10, địa chỉ: 27 Thành Thái, Phường 14, Quận 10, Tp. Hồ Chi Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án
́
hôn nhân gia đình về “Ly hôn”, thụ lý số: 302/2019/TLST-HNGĐ, ngày 21 tháng 5 năm 2019, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 138/2019/QĐST-HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 100/2019/HPT-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2019, giữa các đương sự :
- Nguyên đơn: Ông X, sinh năm 1983 (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
Địa chỉ : Lý Thái Tổ, Phường 9, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Bà Y, sinh năm 1988 (vắng mặt).
Địa chỉ : Lý Thái Tổ, Phường 9, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ông X trình bày:
Ông X và bà Y đăng ký kết hôn năm 2012 tại Ủy ban nhân dân Phường 9, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc. Do nhu cầu công việc, ông X phải đi làm xa ở Đà Nẵng. Ngày //2019, bà Y đã tự ý bế con Z bỏ nhà đi. Ông X và gia đình đã báo Công an Phường , Quận 10 và đi tìm vợ con. Đến ngày //2019 ông X mới tìm được vợ, con đang ở trên xã Đ, huyện T, tỉnh Lâm Đồng. Ông X đã tìm mọi cách để động viên bà Y quay về chung sống nhưng bà Y chỉ đồng ý cho ông X đón con về và nhất quyết không chịu quay về chung sống với ông X. Vì vậy ông X xác định tình cảm vợ chồng không còn, yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn với bà Y.
Ủy ban nhân dân Phường 9, Quận 10 cũng xác nhận sự việc trên, xác nhận vợ chồng ông X, bà Y có mâu thuẫn và hiện nay bà Y đã bỏ đi về Lâm Đồng sinh sống.
Về con chung: Có 01 con là Z, sinh ngày //2013. Hiện nay cháu đang sống cùng với cha, do vậy nếu ly hôn ông X xin được nuôi con; ông X không yêu cầu bà Y cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa triệu tập bà Y đến Tòa để hòa giải nhiều lần, nhưng bà Y không tới Tòa hòa giải. Vì vậy Tòa đưa vụ án ra xét xử.
Nguyên đơn ông X có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 10:
Về tố tụng: Thẩm phán Chủ tọa phiên tòa và Hội đồng xét xử tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật. Hội đồng xét xử thực hiện các thủ tục xét xử vắng mặt đối với nguyên đơn, bị đơn đúng quy định của pháp luật.
Về nội dung: Căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và kết quả tranh luận tại phiên tòa, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 10. Hội đồng xét xử xét thấy:
Về tố tụng:
Ông X nộp đơn khởi kiện xin ly hôn với bà Y là tranh chấp về hôn nhân và gia đình, được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn bà Y cư ngụ tại Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn bà Y đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai, mà vẫn vắng mặt không có lý do. Nguyên đơn ông X có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 Tòa tiến hành xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
Về nội dung:
Về quan hệ vợ chồng: Ông X, bà Y chung sống với nhau có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường 9, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh nên quan hệ hôn nhân giữa ông X vớ i bà Y là hợp pháp.
Về mâu thuẫn gia đình: Theo ông X trình bày ngày //2019 bà Y đã tự ý bế con Z bỏ nhà đi. Đến ngày //2019 ông X mới tìm được vợ, con đang ở trên xã Đ, huyện T, tỉnh Lâm Đồng. Ông X đã tìm mọi cách để động viên bà Y quay về chung sống nhưng bà Y chỉ đồng ý cho ông X đón con về và nhất quyết không chịu quay về chung sống với ông X. Vì vậy ông X xác định tình cảm vợ chồng không còn, yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn với bà Y.
Ủy ban nhân dân Phường 9, Quận 10 cũng xác nhận sự việc trên, xác nhận vợ chồng ông X, bà Y có mâu thuẫn và hiện nay bà Y đã bỏ đi về Lâm Đồng sinh sống.
Tòa án đã tống đạt, triệu tập nhiều lần cho bà Y đến Tòa, tạo điều kiện cho vợ chồng hòa giải, đoàn tụ nhưng bà Y không đến tòa. Thể hiện bà Y không còn muốn cùng ông X xây dựng hạnh phúc lâu dài. Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn gia đình giữa ông X vớ i bà Y đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu của ông X xin ly hôn với bà Y.
Về con chung: Có 01 con chung tên là Z, sinh ngày //2013. Bà Y tự ý bỏ nhà ra đi, đi đâu không rõ; hiện ông X đang nuôi con, do đó yêu cầu của ông X xin được tiếp tục nuôi con, không yêu cầu bà Y cấp dưỡng nuôi con là hợp lý nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về tài sản chung, nợ chung: Theo ông X khai là không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông X chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 84; Điều 116; Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường Vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; và danh mục mức án phí, lệ phí tòa án ban hành kèm theo.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông X:
- Về quan hệ vợ chồng: Ông X được ly hôn với bà Y.
- Về con chung: Giao cho ông X trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục con chung là Z, sinh ngày //2013. Ông X không yêu cầu bà Y cấp dưỡng nuôi con.
Bà Y có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai có quyền cản trở, nhưng không được lạm dụng viêc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.
Vì quyền lợi về mọi mặt của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông X khai là không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về án phí: Ông X chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền ta ̣m ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số AA/2018/0017288 ngày 15/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 10, Thành phố Hồ Chi Minh. Ông X đã nộp đủ án phí hôn nhân gia
́
đình sơ thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Thời hạn kháng cáo đối với bản án là 15 ngày kể từ ngày các đương sự nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Quận 10; - Chi cục THADS Quận 10; - UBND Phường 9, Quận 10; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lương Anh Tuấn |