vanban.org

Bản án 548/2017/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ xét xử một ph n yêu c u khởi kiện của nguyên đơn đối v i số tiền 3.

Chấp nhận yêu c u của Q y trợ vốn (Q y CCM) về việc yêu c u bà Phạm Thị Th y D phải thanh toán số nợ 4.845.378đ (bốn triệu tám trăm bốn mươi lăm nghìn ba trăm bảy mươi tám đồng). Buộc bà Phạm Thị Th y D có trách nhiệm trả cho Q y trợ vốn (Q y CCM) số tiền 4.845.378đ (bốn triệu tám trăm bốn mươi lăm … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Qũy trợ vốn X tc hợp đồng vay Phạm Thị Thùy D"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử một ph n yêu c u khởi kiện của nguyên đơn đối v i số tiền 3.
  • Căn cứ chính? Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 548/2017/DS-ST
Ngày 03-10-2017
V/v Tranh chấp hợp
đồng vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hà Thị Xuân Lan.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. ng Nguyễn Ng c Cảnh

2. ng Thái Văn Sơn

Thư ký phiên tòa: ng Nguyễn Văn Thông – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh: Không tham gia phiên Tòa.

Ngày 03 tháng 10 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Củ Chi xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số: 279/2017/TLST-DSST ngày 07 tháng 07 năm 2017 về tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 400/2017/QĐST-DS ngày 30 tháng 8 năm 2017 và quyết định hoãn phiên tòa số 304/2017/QĐST-DS ngày 14 tháng 9 năm 2017 giữa:

1. Nguyên đơn: Q y trợ vốn (Q y CCM);

Địa chỉ trụ sở: Số 213, Lê Thánh Tôn, phường B, quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh;

Người đại diện theo pháp luật: ng Tr n Ng c H– Chức vụ: Giám đốc Q y trợ vốn .

Người đại diện theo ủy quyền: ng Lê Ng c L–Trưởng chi nhánh Củ Chi;

Địa chỉ: Số 15A, đường 35, khu phố 7, thị trấn C, huyện C, Thành phố phố Chí Minh.

2. Bị đơn: Bà Phạm Thị Th y D, sinh năm: 1987;

Địa chỉ: Tổ 04, ấp 9, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện ngày 29/5/2017, và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày: Thông qua Hội phụ nữ xã Tân Thạnh Đông, huyện Củ Chi, ngày 25/8/2016, Q y trợ vốn (g i tắt là Qu CCM) đã cho bà Phạm Thị Th y D vay v i hình thức trợ vốn như sau: Số tiền trợ vốn là 10.000.000đ (mười triệu đồng); Loại hình góp tháng v i thời hạn 12 tháng, phí là 0,65 /tháng; Phí quản lý cấp liên nhiệm là 0,15 /tháng; Tiết kiệm là 1 /tháng; Phương pháp tính phí là tính theo phương pháp góp; Phương thức hoàn trả là trả vốn, phí, tiết kiệm trả góp hàng tháng; Ngày hoàn tất nợ là ngày 25/8/2017.

Tính đến ngày 02/10/2017, bà D đã thanh toán được số tiền 4.160.000đ (bốn triệu một trăm sáu mươi nghìn đồng), trong đó trả vốn là 3.620.000đ (ba triệu sáu trăm hai mươi nghìn đồng), trả phí trợ vốn là 195.000đ (một trăm chín mươi lăm nghìn đồng), phí quản lý là 45.000đ (bốn mươi lăm nghìn đồng). Bà D còn nợ Q y CCM số tiền 7.100.000đ (bảy triệu một trăm nghìn đồng), trong đó tiền vốn là 6.380.000đ (sáu triệu ba trăm tám mươi nghìn đồng), tiền phí trợ vốn là 585.000đ (năm trăm tám mươi lăm nghìn đồng), phí quản lý là 135.000đ (một trăm ba mươi lăm nghìn đồng). Số tiền lãi quá hạn từ ngày 25/8/2017 đến ngày 02/10/2017 (37 ngày) là 85.378đ (tám mươi lăm nghìn ba trăm bảy mươi tám đồng). Trừ đi số tiền tiết kiệm mà bà D đã tích l y là 2.340.000đ (hai triệu ba trăm bốn mươi nghìn đồng), bà D còn nợ Q y CCM số tiền 4.845.378đ (bốn triệu tám trăm bốn mươi lăm nghìn ba trăm bảy mươi tám đồng)

Theo đơn khởi kiện ngày 09/5/2017, nguyên đơn khởi kiện yêu c u trả 8.000.000đ (tám triệu đồng). Trong quá trình giải quyết và tại phiên Tòa chỉ yêu c u bị đơn trả số tiền tổng cộng là 4.845.378đ (bốn triệu tám trăm bốn mươi lăm nghìn ba trăm bảy mươi tám đồng), yêu c u trả một l n số tiền trên ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Nguyên đơn xác định chỉ yêu c u cá nhân bà D trả nợ, không yêu c u Tòa án đưa ông Nguyễn Minh T vào tham gia tố tụng v i tư cách là người có quyền lợi, ngh a vụ liên quan và chịu trách nhiệm liên đ i trả nợ.

Các tài liệu chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp để chứng minh cho yêu c u của mình gồm: Hồ sơ pháp lý của Q y trợ vốn ; Đơn xin trợ vốn; Danh sách nhận trợ vốn; Chứng minh nhân dân và Sổ hộ khẩu (photo sao y) của bị đơn; Giấy ủy quyền của nguyên đơn

Bị đơn bà Phạm Thị Th y D: Đã được Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án; Thông báo mở phiên h p tiếp cận, công khai chứng cứ; Thông báo phiên hòa giải hợp lệ mà vẫn vắng mặt. Do đó, Tòa quyết định đưa vụ án ra xét xử vắng mặt đối v i bà D.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Theo nội dung đơn khởi kiện có cơ sở xác định quan hệ pháp luật là tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản được quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, bị đơn có nơi cư trú tại xã T, huyện C nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Củ Chi.

Đối v i bị đơn bà Phạm Thị Th y D, Tòa án đã tiến hành triệu tập hợp lệ l n thứ 02 mà vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà D.

Về tư cách tham gia tố tụng của đương sự: Nguyên đơn xác định chỉ yêu c u cá nhân bà D có trách nhiệm trả nợ, không yêu c u Nguyễn Minh T chịu trách nhiệm liên đ i và yêu c u Tòa án không đưa ông Tấn vào tham gia tố tụng v i tư cách là người có quyền lợi, ngh a vụ liên quan. ét yêu c u của nguyên đơn là ph hợp nên Hội đồng xét xử không đưa ông T vào tham gia tố tụng.

Về thời hiệu khởi kiện: Các bên đương sự không yêu c u áp dụng thời hiệu khởi kiện nên Hội đồng xét xử không xét theo quy định tại Điều 184 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về nội dung:

Xét yêu c u của Q y trợ vốn (Q y CCM) khởi kiện yêu c u bà Phạm Thị Th y D trả số tiền còn nợ là 8.000.000đ (tám triệu đồng).

Tại phiên Tòa, nguyên đơn thay đổi rút một ph n yêu c u khởi kiện, chỉ yêu c u bị đơn trả số tiền số tiền 4.845.378đ (bốn triệu tám trăm bốn mươi lăm nghìn ba trăm bảy mươi tám đồng). Việc rút một ph n yêu c u khởi kiện là sự tự nguyện của nguyên đơn và không vượt quá yêu c u khởi kiện ban đ u, không trái quy định của pháp luật, nên căn cứ khoản 2 Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử chấp nhận và đình chỉ một ph n yêu c u của nguyên đơn đối v i số tiền 3.154.622đ (ba triệu một trăm năm mươi bốn nghìn sáu trăm hai mươi hai đồng).

Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ do nguyên đơn cung cấp có cơ sở xác định: Ngày 25/8/2016, bà D có vay Q y CCM số tiền là 10.000.000đ (mười triệu đồng); Loại hình góp tháng v i thời hạn 12 tháng, phí là 0,65 /tháng; Phí quản lý cấp liên nhiệm là 0,15 /tháng; Tiết kiệm là 1 /tháng; Phương pháp tính phí là tính theo phương pháp góp; Phương thức hoàn trả là trả vốn, phí, tiết kiệm trả góp hàng tháng; Ngày hoàn tất nợ là ngày 25/8/2017. Tính đến ngày 02/10/2017, bà D đã thanh toán được số tiền 4.160.000đ (bốn triệu một trăm sáu mươi nghìn đồng), trong đó trả vốn là 3.620.000đ (ba triệu sáu trăm hai mươi nghìn đồng), trả phí trợ vốn là 195.000đ (một trăm chín mươi lăm nghìn đồng), phí quản lý là 45.000đ (bốn mươi lăm nghìn đồng). Bà D còn nợ Q y CCM số tiền 7.100.000đ (bảy triệu một trăm nghìn đồng), trong đó tiền vốn là 6.380.000đ (sáu triệu ba trăm tám mươi nghìn đồng), tiền phí trợ vốn là 585.000đ (năm trăm tám mươi lăm nghìn đồng), phí quản lý là 135.000đ (một trăm ba mươi làm nghìn đồng). Số tiền lãi quá hạn từ ngày 25/8/2017 đến ngày 02/10/2017 (37 ngày) là 85.378đ (tám mươi lăm nghìn ba trăm bảy mươi tám đồng). Trừ đi số tiền tiết kiệm mà bà D đã tích l y là 2.340.000đ (hai triệu ba trăm bốn mươi nghìn đồng), bà D còn nợ Q y CCM số tiền 4.845.378đ (bốn triệu tám trăm bốn mươi lăm nghìn ba trăm bảy mươi tám đồng).

Bà Phạm Thị Th y D đã được Toà án đã triệu tập hợp lệ đến Toà để giải quyết vụ kiện nhưng không đến và c ng không cung cấp văn bản trình bày ý kiến hay bất cứ tài liệu, chứng cứ chứng minh có liên quan đến vụ kiện. Do vậy, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà D căn cứ theo các tài liệu chứng cứ mà phía nguyên đơn cung cấp và chứng cứ mà Tòa thu thập được theo quy định tại khoản 4 Điều 91 và khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự là có cơ sở.

ét nguyên đơn yêu c u bà D trả tiền lãi do chậm thực hiện ngh a vụ trả tiền kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu c u thi hành án, đây là sự tự nguyện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu c u.

Từ những phân tích trên, Căn cứ vào khoản 2 Điều 91, khoản 1 khoản 4 Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, Hội đồng xét xử nhận thấy yêu c u của nguyên đơn là có căn cứ chấp nhận, c n buộc bà D trả cho nguyên đơn số tiền nợ 4.845.378đ (bốn triệu tám trăm bốn mươi lăm nghìn ba trăm bảy mươi tám đồng) và phải trả tiền lãi suất phát sinh do chậm thực hiện ngh a vụ trả tiền theo quy định tại Điều 468 của Bộ luật dân sự kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu c u thi hành án.

Do yêu c u của nguyên đơn được chấp nhận, nên bị đơn phải chịu tiền án phí theo quy định tại Luật phí và Lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Hoàn trả lại cho nguyên đơn toàn bộ số tiền tạm ứng án phí theo quy định.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 244 Bộ Luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

- Căn cứ Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

- Căn cứ khoản 2 Điều 91, khoản 1 khoản 4 Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm có hiệu lực 01/01/2011;

- Căn cứ Luật phí và Lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

- Căn cứ Điều 6, Điều 7, Điều 26, Điều 30, Điều 31 và Điều 32 của Luật thi hành án dân sự (đã sửa đổi bổ sung năm 2014).

Tuyên xử:

- Đình chỉ xét xử một ph n yêu c u khởi kiện của nguyên đơn đối v i số tiền 3.154.622đ (ba triệu một trăm năm mươi bốn nghìn sáu trăm hai mươi hai đồng).

- Chấp nhận yêu c u của Q y trợ vốn (Q y CCM) về việc yêu c u bà Phạm Thị Th y D phải thanh toán số nợ 4.845.378đ (bốn triệu tám trăm bốn mươi lăm nghìn ba trăm bảy mươi tám đồng).

Buộc bà Phạm Thị Th y D có trách nhiệm trả cho Q y trợ vốn (Q y CCM) số tiền 4.845.378đ (bốn triệu tám trăm bốn mươi lăm nghìn ba trăm bảy mươi tám đồng), trả một l n ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày có đơn yêu c u thi hành án của nguyên đơn đối v i các khoản tiền phải trả cho Q y trợ vốn cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bà Phạm Thị Th y D còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Thi hành tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Án phí DSST là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) buộc bà Phạm Thị Th y D phải nộp.

Hoàn trả lại cho Q y trợ vốn số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0006941 ngày 06/7/2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Củ Chi.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, điều 7, điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ