vanban.org

Bản án 546 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ QUY NHƠN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
Baûn aùn soá: 546/2025/HNGÑ-ST
Ngaøy: 24 -6 -2025
“V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con”

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÁNH PHỐ QUY NHƠN – TỈNH BÌNH ĐỊNH

- Thaønh phaàn Hoäi ñoàng xeùt xöû sô thaåm goàm coù :

Thaåm phaùn - Chuû toïa phieân toøa: OÂng Trần Đông Thiên

Caùc Hoäi thaåm nhaân daân: 1. Bà Nguyễn Thị Vân

2. Ông Trần Ngọc Hoà

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Hạnh - Thƣ ký Tòa án nhân dân thành phố Quy Nhơn.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Quy Nhơn: Ông Phạm Ngọc Thuận - Kiểm sát viên.

Ngaøy 24 thaùng 6 naêm 2025 taïi truï sôû Toøa aùn nhaân daân thaønh phoá Quy Nhôn, tænh Bình Ñònh xeùt xöû sô thaåm coâng khai vuï aùn HNGĐ thuï lý số 233/2025/TLST- HNGĐ ngày 01.4.2025 veà “Ly hoân, tranh chấp về nuôi con”, theo Quyeát ñònh ñöa vuï aùn ra xeùt xöû soá 154/2025/QÑXX-ST ngaøy 12 tháng 5 năm 2025 giöõa các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Anh Phạm Văn Tr , sinh năm 1976

Địa chỉ : thôn Chánh Lộc, xã Xuân Lộc, thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên

CCCD xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 02/12/2022, Cục CSQLHC về TTXH

ĐKKH: Tại UBND phƣờng Lê Lợi, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

Bị đơn

: Chị Nguyễn Thị Hoài T , sinh năm 1984

Địa chỉ : 149/7 Trần Hƣng Đạo, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

CCCD xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 10/08/2021, Cục CSQLHC về TTXH

ĐKKH: Tại UBND phƣờng Lê Lợi, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

( Nguyên đơn có đơn xin giải quyết vắng mặt; bị đơn vắng mặt lần thứ 2)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo ñôn khôûi kiện vaø caùc lôøi khai tieáp theo nguyeân ñôn anh Phạm Văn Tr trình baøy:

+ Quan hệ hôn nhân: Anh và chị T tự nguyện tìm hiểu thời gian khoảng 1 năm, sau đó đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại phƣờng Lê Lợi, TP Quy Nhơn vào năm 2018. Quá trình chung sống vợ chồng thƣờng xuyên cải vả do chị T có ngƣời đàn ông khác bên ngoài, nên anh bỏ về tại quê từ năm 2022 cho đến nay. Nay thấy tình cảm vợ chồng không còn anh xin ly hôn chị Tâm.

+ Quan hệ con chung: vợ chồng có 1 con chung cháu Phạm Bảo N sinh ngày 06.8.2018, sức khoẻ cháu bình thƣờng, ly hôn anh xin nuôi cháu Ngọc, không yêu cầu chị T cấp dƣỡng

+ Quan hệ tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa giải quyết.

* Bị đơn chị Nguyễn Thị Hoài T không đến Tòa làm việc khi khai báo cũng như khi hoà giải. Tòa đã tiến hành xác minh tại địa phương, tống đạt hợp lệ theo đúng quy định của pháp luật.

Ý kiến đại diện VKSND thành phố Quy Nhơn tham dự phiên tòa phát biểu:

Về việc tuân thủ theo pháp luật tố tụng của thẩm phán, HĐXX, thƣ ký phiên Tòa và của ngƣời tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trƣớc thời điểm HĐXX nghị án: đúng theo quy định pháp luật tố tụng dân sự quy định.

Về nội dung vụ án: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Tr với chị T ; giao con chung cho anh Tr trực tiếp nuôi dƣỡng; về tài sản chung không giải quyết. Án phí anh Tr phải chịu theo quy định pháp luật

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, có tại hồ sơ được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào keát quaû tranh luận taïi phieân toøa, Hoäi ñoàng xeùt xöû nhaän ñònh :

Về tố tụng:

Tòa án nhân dân thành phố Quy Nhơn đã tống đạt thông báo về việc thụ lý vụ án, nhiều lần gửi giấy báo triệu tập, lấy lời khai không đƣợc cho chị T , xác minh tại địa phƣơng và thông báo về phiên hòa giải, phiên xét xử cho chị T nhƣng chị T đều không đến Tòa làm việc. Đây là trƣờng hợp bị đơn cố tình lẩn tránh gây khó khăn cho việc giải quyết vụ án. Theo quy định tại khoản 2 Điều 227 BLTTDS Tòa án vẫn đƣa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung. Bên cạnh đó, anh Tr có đơn xin xét xử vắng mặt, căn cứ điểm a khoản 1 Điều 238 BLTTDS Toà án tiến hành xét xử theo quy định pháp luật

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Tr xin ly hôn chị Tâm, còn chị T không đến Toà làm việc nên phải đƣa vụ án ra xét xử công khai

Tòa xét:

Anh Tr và chị T tự nguyện tìm hiểu thời gian khoảng 1 năm, sau đó đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại phƣờng Lê Lợi, TP Quy Nhơn vào năm 2018; đây là hôn nhân hợp pháp đƣợc pháp luật bảo vệ. Sau ngày cƣới, vợ chồng chung sống hạnh phúc bình thƣờng nhƣng sau nhiều năm chung sống giữa hai anh chị bộc lộ nhiều mâu thuẫn; nguyên nhân mâu thuẫn theo anh Tr khai báo vợ chồng thƣờng xuyên cải vả do chị T có ngƣời đàn ông khác bên ngoài, nên anh bỏ về tại quê từ năm 2022 cho đến nay. Vợ chồng đã ly thân từ năm 2022 cho đến nay. Toà xét, Là vợ chồng phải có nghĩa vụ yêu thƣơng, tin tƣởng, gần gũi, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, cùng nhau xây dựng hạnh phúc gia đình, nhƣng ở đây chị T không quan tâm cuộc sống vợ chồng, không níu kéo tình cảm vợ chồng. Mặt khác, chị T không đến Tòa làm việc cũng nhƣ khi hòa giải, điều đó chứng tỏ chị T không có thiện chí để vợ chồng đoàn tụ, xây dựng hạnh phúc gia đình. Xét thấy nghĩa vụ giữa vợ chồng anh chị đã vi phạm nghiêm trọng làm cho hôn nhân không đạt đƣợc, anh Tr xin ly hôn là phù hợp với Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về quan hệ con chung: Vợ chồng có 1 con chung cháu Phạm Bảo Ng sinh ngày 06.8.2018, sức khoẻ cháu bình thƣờng; Tòa xét anh Tr hiện đang nuôi cháu Ngọc; chị T không đến Toà làm việc nên HĐXX xét thấy nên tiếp tục giao cháu Ngọc cho anh Tr tiếp tục nuôi dƣỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Tr không yêu cầu, HĐXX không xem xét.

Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Anh Tr không yêu cầu, HĐXX không xem xét giải quyết.

- Ý kiến của đại diện VKSND thành phố Quy Nhơn tham dự phiên tòa về

nội dung phù hợp theo hƣớng nhận định của HĐXX nên chấp nhận.

Về án phí: Áp dụng khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 về án phí, lệ phí Tòa án. Anh Tr phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 2 Điều 227, điểm a khoản 1 Điều 238 BLTTDS

Căn cứ vào Điều 51, 56, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình

Áp dụng khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 về án phí, lệ phí Tòa án

Tuyeân xöû :

1.Về quan hệ hôn nhân: Cho anh Phạm Văn Tr ly hôn chị Nguyễn Thị Thanh T

2. Về quan hệ con chung:

Anh Phạm Văn Tr và chị Nguyễn Thị Thanh T có 1 con chung cháu Phạm Bảo Ng sinh ngày 06.8.2018, sức khoẻ cháu bình thƣờng;

- Về nuôi con: Anh Phạm Văn Tr đƣợc trực tiếp nuôi dƣỡng con chung cháu Phạm Bảo Ng sinh ngày 06.8.2018;

- Về cấp dưỡng nuôi con: Tạm hoãn cấp dƣỡng nuôi con cho chị Nguyễn Thị Thanh T

Vì lôïi ích cuûa con, khi caàn thieát hai beân ñeàu coù quyeàn yeâu caàu thay ñoåi vieäc nuoâi con hoaëc möùc caáp döôõng nuoâi con.

Hai beân coù quyeàn vaø nghóa vuï troâng nom, chaêm soùc vaø nuoâi döôõng con chung, khoâng beân naøo ñöôïc cản trở.

3. Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu, Tòa không giải quyết.

4. Về án phí HNGĐ-ST: Anh Phạm Văn Tr phải chịu 300.000đồng, nhƣng đƣợc trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0001369 ngày 01.4.2025 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Quy Nhơn. Anh Tr đã nộp đủ án phí HNGĐ-ST.

5. Về quyền kháng cáo:

Các đƣơng sự có mặt tại phiên Tòa đƣợc quyền kháng cáo án này trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày tuyên án; riêng các đƣơng sự vắng mặt tại phiên Tòa có quyền kháng cáo án này trong thời hạn 15 ngày tính tứ ngày nhận đƣợc bản sao bản án hoặc bản sao bản án đƣợc niêm yết tại ủy ban nhân dân phƣờng sở tại.

Trƣờng hợp bản án, quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án Dân sự.

Nôi nhaän :

Cỡ chữ