vanban.org

Bản án 544/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận đơn khởi kiện về việc xin ly hôn của ông Nguyễn Mạnh H. Cho ông Nguyễn Mạnh H được ly hôn với bà Nguyễn Thị Ny N.

Về con chung: Ông Huy và bà Na có 04 con chung gồm: Nguyễn Kim Ngọc, sinh ngày 25/10/2004; Nguyễn Trâm Anh, sinh ngày 06/01/2009; Nguyễn Ngọc Ngân Hà, sinh ngày 25/5/2012 và Nguyễn Đức Thắng, sinh ngày 30/10/2013. Giao các cháu Nguyễn Trâm Anh, Nguyễn Ngọc Ngân Hà và Nguyễn Đức Thắng cho ông Nguyễn … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ông Nguyễn Mạnh H được ly hôn với bà Nguyễn Thị Ny N"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn khởi kiện về việc xin ly hôn của ông Nguyễn Mạnh H. Cho ông Nguyễn Mạnh H được ly hôn với bà Nguyễn Thị Ny N.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 544/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 11/8/2026.
V/v: Xin ly hôn

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - HÀ NỘI

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm:

- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Hoàng Đức Ngọc;

- Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Sen; Ông Bùi Văn Độ.

Thư ký phiên toà ghi biên bản phiên tòa: Ông Nguyễn Mạnh Toàn – Thư ký Tòa án

Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Mạnh Tùng - Kiểm sát viên.

Ngày 11/8/2026, tại trụ sở Toà án nhân dân Khu vực 8 – Hà Nội, tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 348/2026/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2026, về việc “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 172/2026/QĐST-HNGĐ ngày 06/7/2026; Quyết định hoãn số 154/QĐST-HPT ngày 23/7/2026 giữa:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Mạnh H; sinh ngày 08/6/1977; CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ cư trú: Cụm 13, thôn T, xã Ô Diên, thành phố Hà Nội; có đơn xin vắng mặt

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ny N, sinh ngày: 07/5/1980; CCCD xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ cư trú: Cụm 13, thôn T, xã Ô Diên, thành phố Hà Nội; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện xin ly hôn và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, nguyên đơn ông Nguyễn Mạnh H trình bày:

Tôi và bà Nguyễn Thị Ny N tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn ngày 26/3/2004 tại UBND xã Thanh Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.

Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài. Chúng tôi đã sống ly thân từ năm 2021 đến nay.

Nay tôi làm đơn này đề nghị Tòa án giải quyết cho tôi được ly hôn với bà Nguyễn Thị Ny N.

Về con chung: Vợ chồng có 04 con chung là cháu Nguyễn Kim Ngọc, sinh ngày 25/10/2004, Nguyễn Trâm Anh, sinh ngày 06/01/2009, Nguyễn Ngọc Ngân Hà, sinh ngày 25/5/2012, Nguyễn Đức Thắng, sinh ngày 30/10/2013. Đối với cháu Nguyễn Kim Ngọc đã thành niên nên tôi không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tôi đề nghị Tòa án giao cho tôi trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục các cháu Nguyễn Trâm Anh, Nguyễn Ngọc Ngân Hà và Nguyễn Đức Thắng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Tạm thời tôi không yêu cầu bà Nguyễn Thị Ny N cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn bà Nguyễn Thị Ny N kể từ khi thụ lý vụ án, Toà án đã tống đạt hợp lệ các thông báo, quyết định của Toà án cho bà Na. Tuy nhiên bà Na không đến Toà để làm việc. Toà án đã xác minh thì bà Nguyễn Thị Ny N xuất cảnh không có địa chỉ cụ thể, gia đình không cung cấp được địa chỉ cụ thể của bà Na nên Tòa án đã niêm yết các văn bản tố tụng tại nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của bà Na theo quy định.

Tại phiên tòa:

- Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với bà Nguyễn Thị Ny N. Về con chung: chị đề nghị giao cả 03 cháu cho ông Huy trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.

- Bị đơn bà Nguyễn Thị Ny N vắng mặt tại phiên Toà.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 – Hà Nội tại phiên Toà phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật của những người tiến hành tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng trình tự, quy định của pháp luật. Tại phiên Toà, Hội đồng xét xử và thư ký Toà án đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về nội dung: Căn cứ Điều 55, 56, 59, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Mạnh H về việc xin ly hôn với bà Nguyễn Thị Ny N. Về con chung: đề nghị giao con Nguyễn Trâm Anh, sinh ngày 06/01/2009, Nguyễn Ngọc Ngân Hà, sinh ngày 25/5/2012, Nguyễn Đức Thắng, sinh ngày 30/10/2013 cho ông Huy. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con của ông Huy cho đến khi bà Na yêu cầu. Về tài sản chung không yêu cầu giải quyết. Về án phí ông Huy phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào lời trình bày của nguyên đơn tại Tòa án, bản tự khai của bị đơn, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Ông Nguyễn Mạnh H khởi kiện yêu cầu ly hôn với bà Nguyễn Thị Ny N. Bà Nguyễn Thị Ny N có nơi cư trú tại Cụm 13, thôn T, xã Ô Diên, thành phố Hà Nội. Do đó, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 8 – Hà Nội theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Trong quá trình giải quyết vụ án, bà Nguyễn Thị Ny N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng không đến làm việc, không tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải. Tại phiên tòa, bà Na đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt bị đơn.

Về nội dung

Ông Nguyễn Mạnh H và bà Nguyễn Thị Ny N tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn ngày 26/3/2004 tại Ủy ban nhân dân xã Thanh Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình nên xác định là hôn nhân hợp pháp.

Theo ông Huy trình bày, quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Hai bên đã sống ly thân từ năm 2021 đến nay. Trong quá trình giải quyết vụ án, bà Na không đến Tòa án làm việc, không có biện pháp hàn gắn quan hệ hôn nhân, thể hiện việc không còn quan tâm đến đời sống hôn nhân giữa hai bên.

Hội đồng xét xử thấy rằng tình trạng hôn nhân giữa ông Huy và bà Na đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, căn cứ Điều 51 và Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông Nguyễn Mạnh H.

Về con chung: Ông Huy và bà Na có 04 con chung gồm: Nguyễn Kim Ngọc, sinh ngày 25/10/2004; Nguyễn Trâm Anh, sinh ngày 06/01/2009; Nguyễn Ngọc Ngân Hà, sinh ngày 25/5/2012 và Nguyễn Đức Thắng, sinh ngày 30/10/2013.

Đối với cháu Nguyễn Kim Ngọc đã thành niên và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Đối với các cháu Nguyễn Trâm Anh, Nguyễn Ngọc Ngân Hà và Nguyễn Đức Thắng hiện chưa thành niên. Ông Huy có nguyện vọng trực tiếp nuôi dưỡng các cháu và không yêu cầu bà Na cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy ông Huy hiện là người trực tiếp chăm sóc các cháu, có điều kiện bảo đảm việc ăn ở, học tập và sinh hoạt của các cháu; bà Na không tham gia tố tụng, không có ý kiến tranh chấp quyền nuôi con. Để bảo đảm sự ổn định trong cuộc sống cũng như quyền lợi về mọi mặt của các cháu, cần giao các cháu Nguyễn Trâm Anh, Nguyễn Ngọc Ngân Hà và Nguyễn Đức Thắng cho ông Nguyễn Mạnh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với bà Nguyễn Thị Ny N cho đến khi có yêu cầu.

Về tài sản chung, công nợ chung: Ông Nguyễn Mạnh H xác định vợ chồng không có tài sản chung, không có công nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do vậy, Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí:

Ông Nguyễn Mạnh H phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng Điều 51, Điều 56, Điều 59, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 28, Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1 Điều 227, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Xử:

1. Chấp nhận đơn khởi kiện về việc xin ly hôn của ông Nguyễn Mạnh H. Cho ông Nguyễn Mạnh H được ly hôn với bà Nguyễn Thị Ny N.

2. Về con chung: Ông Huy và bà Na có 04 con chung gồm: Nguyễn Kim Ngọc, sinh ngày 25/10/2004; Nguyễn Trâm Anh, sinh ngày 06/01/2009; Nguyễn Ngọc Ngân Hà, sinh ngày 25/5/2012 và Nguyễn Đức Thắng, sinh ngày 30/10/2013. Giao các cháu Nguyễn Trâm Anh, Nguyễn Ngọc Ngân Hà và Nguyễn Đức Thắng cho ông Nguyễn Mạnh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với bà Nguyễn Thị Ny N cho đến khi có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Bà Nguyễn Thị Ny N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

3. Về tài sản chung, công sức và nợ chung: không yêu cầu Toà án giải quyết.

4. Về án phí: Ông Nguyễn Mạnh H phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được trừ 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ông Huy đã nộp theo Biên lai số 0013755 ngày 09/6/2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Ông Huy đã nộp đủ án phí.

5. Án xử công khai sơ thẩm, nguyên đơn có mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa tuyên án. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án.

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ