vanban.org

Bản án 543/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1- Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Đặng Thị Thu T được ly hôn anh Huỳnh Văn Q.

2- Về con chung: Cháu Huỳnh Minh Đ đã trưởng thành,tòa không xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? 1- Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Đặng Thị Thu T được ly hôn anh Huỳnh Văn Q.
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ QUY NHƠN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 543/2019/HNGĐ-ST
Ngày : 20 - 6 -2019
V/v “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN,TỈNH BÌNH ĐỊNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa : Bà Cao Thị Phương Thảo.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Trần Thị Bích Hợp;

2. Ông Phạm Ngọc Đông.

- Thư ký phiên tòa : Bà Nguyễn Huỳnh Thế Nữ Diệu Hiền, Thư ký Tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Hồng Phúc - Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 6 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 209/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2019 về “Ly hôn và tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 37/2019/QĐXX-ST ngày 10 tháng 5 năm 2019 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn : Chị Đặng Thị Thu T, sinh 1974;

Cư trú tại: tổ 17B, KV4, P. Đ, TP. Quy Nhơn, Bình Định.

2. Bị đơn: Anh Huỳnh Văn Q, sinh 1973;

Cư trú tại: tổ 17B, KV4, P.Đ, TP. Quy Nhơn, Bình Định.

- Chị Đặng Thị Thu T có mặt tại phiên tòa. Bị đơn anh Huỳnh Văn Q đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai vắng mặt không lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 05/3/2019 và các lời khai tiếp theo nguyên đơn, chị Đặng Thị Thu T trình bày:

Chị và anh Huỳnh Văn Q chung sống với nhau từ ngày 30/7/1996 trên cơ sở tự nguyện sau thời gian tìm hiểu khoảng 2 tháng, đến ngày 07/8/2002 đăng ký kết hôn số 248 theo Nghị định số 77/2001/NĐ-CP tại UBND P. Đ, Tp.Quy Nhơn, tỉnh Bình Định. Sau khi kết hôn,vợ chồng chung sống hạnh phúc đến khi chị sinh cháu thứ hai được 10 ngày thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do anh Q không lo làm ăn, rượu chè, cờ bạc, ngoại tình, đánh đập chị.Tháng 4/2017, chị có đưa đơn đến tòa yêu cầu được ly hôn anh Q. Sau đó vì con chị đã rút đơn để vợ chồng hàn gắn. Tuy nhiên mâu thuẫn vợ chồng đã thực sự trầm trọng, quan hệ hôn nhân không thể hàn gắn. Anh chị đã ly thân 8 năm. Đến nay, chị nhận thấy cuộc sống chung vợ chồng không thể duy trì, mục đích hôn nhân không đạt nên chị yêu cầu ly hôn với anh Q để ổn định cuộc sống.

Về con chung : Vợ chồng anh chị có 02 con chung:

+ Huỳnh Minh Đ, sinh ngày : 14/5/1997

+ Huỳnh Lan A,sinh ngày: 03/12/2003

Hiện cả 02 cháu đang ở với chị, sức khỏe bình thường. Nếu ly hôn, cháu Đ đã trưởng thành. Chị yêu cầu được trực tiếp nuôi cháu Lan A, không yêu cầu anh Q cấp dư ng nuôi con.

Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa giải quyết.

Vợ chồng không nợ chung ai và không ai nợ chung vợ chồng. Ngoài ra chị không còn yêu cầu gì khác.

Bị đơn, anh Huỳnh Văn Q:

Tòa đã thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo, niêm yết theo qui định pháp luật yêu cầu anh Q đến Tòa làm việc nhưng anh Q không chấp hành triệu tập của Tòa.

+ Tại phiên tòa sơ thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Tp. Quy Nhơn phát biểu việc tuân thủ pháp luật về tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án:

- Thẩm phán đã thực hiện đúng theo qui định của Bộ luật tố tụng Dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm xét xử sơ thẩm. Tại phiên tòa sơ thẩm, Thẩm phán và Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa tuân thủ đúng theo qui định của pháp luật tố tụng Dân sự.

- Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng dân sự: Nguyên đơn đã chấp hành đúng các quyền và nghĩa vụ theo qui định của Bộ luật tố tụng Dân sự. Riêng bị đơn không chấp hành nghĩa vụ theo qui định của Bộ luật tố tụng Dân sự .

+ Về quan điểm giải quyết vụ án đề nghị:

- Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Đặng Thị Thu T được ly hôn anh Huỳnh Văn Q.

- Về con chung: Cháu Huỳnh Minh Đ đã trưởng thành.Giao cho chị Đặng Thị Thu T trực tiếp nuôi dư ng cháu Huỳnh Lan A, sinh ngày: 03/12/2003, sau khi ly hôn. Về cấp dư ng nuôi con chị Tuyết không yêu cầu giải quyết.

- Tài sản chung: không yêu cầu Tòa giải quyết.

- Án phí Hôn nhân sơ thẩm: chị Đặng Thị Thu T phải chịu theo qui định pháp luật

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng:

Anh Huỳnh Văn Q, bị đơn đã được tòa triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên tòa. Theo qui định tại các điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt các đương sự .

Về quan hệ hôn nhân:

Quan hệ hôn nhân giữa chị Đặng Thị Thu T với anh Huỳnh Văn Q là hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng anh chị phát sinh mâu thuẫn, theo lời trình bày của chị T do anh Q không lo làm ăn, rượu chè, cờ bạc, ngoại tình, đánh đập chị. Anh chị đã sống ly thân 8 năm. Tháng 4/2017 chị T đã đưa đơn xin ly hôn anh Q sau đó rút đơn về hàn gắn nhưng quan hệ vợ chồng vẫn không cải thiện. Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án Tòa đã nhiều lần triệu tập, niêm yết các văn bản tố tụng nhưng anh Q không đến Tòa làm việc. Như vậy bản thân anh Q cũng không có thiện chí hàn gắn quan hệ hôn nhân với chị T. Xét thấy, tình trạng hôn nhân giữa chị T và anh Q đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên HĐXX có căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn cho chị T ly hôn anh Q là phù hợp với qui định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình.

Về con chung:

Vợ chồng anh chị có 02 con chung:

+ Huỳnh Minh Đ, sinh ngày: 14/5/1997

+ Huỳnh Lan A, sinh ngày: 03/12/2003

Cháu Đ đã trưởng thành, tòa không xét. Hiện cháu Lan A đang ở với chị T, sức khỏe bình thường. Sau ly hôn chị T có nguyện vọng được trực tiếp nuôi cháu Lan A. Nguyện vọng của cháu Lan A là được ở với chị T, nếu ba mẹ ly hôn. Xét thấy, yêu cầu được trực tiếp nuôi con của chị T là đảm bảo quyền lợi về mọi mặt, phù hợp nguyện vọng của cháu Lan A và hiện nay cháu Lan A đang ở ổn định với chị T. Vì vậy, HĐXX chấp nhận yêu cầu của chị T về việc trực tiếp nuôi cháu Lan A sau ly hôn là phù hợp với qui định tại khoản 2 Điều 81 luật Hôn nhân và gia đình. Về cấp dư ng nuôi con chị T không yêu cầu nên Tòa không xét.

Về tài sản chung: đương sự không yêu cầu Tòa giải quyết.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 điều 56 và các điều 81, 82, 83, 84 luật Hôn nhân và gia đình.

Tuyên xử:

1- Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Đặng Thị Thu T được ly hôn anh Huỳnh Văn Q.

2- Về con chung:

- Cháu Huỳnh Minh Đ đã trưởng thành,tòa không xét.

- Giao cháu Huỳnh Lan A,sinh ngày: 03/12/2003 cho chị Đặng Thị Thu T trực tiếp nuôi dư ng sau khi ly hôn. Về cấp dư ng nuôi con chị T không yêu cầu giải quyết.

Vì lợi ích của con khi cần thiết hai bên đều có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

Hai bên có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giaó dục và nuôi dưỡng con chung, không bên nào được ngăn cản.

3-Tài sản chung: không yêu cầu Tòa giải quyết.

4- Án phí HNGĐ-ST: chị Đặng Thị Thu T phải chịu 300.000đồng nhưng được trừ vào 300.000đồng tạm ứng án phí theo biên lai số 0001101 ngày 18/3/2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự Tp. Quy Nhơn, Bình Định.

Báo cho các bên đương sự biết thời hạn kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; đối với các đương sự không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày nhận bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án dân sự, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ