vanban.org

Bản án 541/2019/DSST — Tranh chấp hợp đồng dịch vụ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1-/ Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của Tổng công ty dịch vụ VT.

Buộc ông Nguyễn Duy Tphải trả cho Tổng công ty dịch vụ VT số tiền sử dụng dịch vụ (tiền cước điện thoại di động) còn thiếu là: 6.222.644 (sáu triệu hai trăm hai mươi hai ngàn sáu trăm bốn mươi bốn) đồng. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của Tổng công ty dịch vụ VT, nếu ông Nguyễn Duy Tchưa thực… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "TC HĐ VT"
  • Tòa quyết gì? 1-/ Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của Tổng công ty dịch vụ VT.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

[
Bản án số: 541/2019/DSST
Ngày: 12/9/2019
V/v “Tranh chấp hợp đồng
dịch vụ VT”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nông Thành Đức

Các hội thẩm nhân dân:

1. Ông Huỳnh Tiến Dũng

2. Bà Nguyễn Thị Quý

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Ánh Linh – Thư ký Tòa án nhân dân quận Thủ Đức.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thủ Đức tham gia phiên tòa: Bà Ngô Thị Tuyết Mai – Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 9 năm 2019 tại trụ sở Toà án nhân dân quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 230/TLST- DS ngày 25 tháng 3 năm 2019, về việc “Tranh chấp hợp đồng dịch vụ VT” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 345/2019/QĐXXST-DS ngày 24 tháng 7 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 226/2019/QĐST-HNGĐ, ngày 15/8/2019, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Tổng công ty dịch vụ VT.

Địa chỉ: phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Nam Hùng, sinh năm 1966(Giấy ủy quyền số 56/UQ-TTKD VNPT.TPHCM, ngày 28/02/2019)(Có đơn xin vắng mặt).

2. Bị đơn: Ông Nguyễn Duy T, sinh năm 1994 (Vắng mặt).

Địa chỉ: đường Tô Ngọc Vân (Tỉnh lộ 43 cũ), khu phố 1, quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 14/3/2019, bản Tkhai, biên bản ghi nhận ý kiến, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Nguyễn Nam Hùng trình bày: Ngày 14/8/2017 ông Nguyễn Duy Tký hợp đồng số 158178 về việc cung cấp và sử dụng dịch vụ VT với Tổng công ty dịch vụ VT (Công ty VNPT), với số thuê bao di động trả sau là 0918676938, trong quá trình sử dụng dịch vụ ông Tđã không thanh toán cho Công ty VNPT 03 tháng tiền cước điện thoại di động, cụ thể: Tháng 12/2017 là: 419.892 đồng; tháng 01/2018: 5.695.627 đồng; tháng 02/2018: 107.125 đồng.

Công ty VNPT nhiều lần gửi thư để yêu cầu ông Ttrả tiền cước di động nhưng ông Tvẫn không thanh toán nên Công ty VNPT khởi kiện ông Nguyễn Duy Tự, yêu cầu Tòa án buộc ông Tphải thanh toán tiền cước di động trả sau của 03 tháng, tổng cộng là: 6.222.644 (sáu triệu hai trăm hai mươi hai ngàn sáu trăm bốn mươi bốn) đồng, Công ty VNPT không yêu cầu tính lãi suất số tiền trên. Hiện nay đầu số di động trả sau 0918676938 đã được Công ty thu hồi theo quy định, nên Công ty VNPT không yêu cầu gì thêm.

Ông Nguyễn Nam Hùng đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Tổng công ty dịch vụ VT có đơn xin xét xử vắng mặt.

Trong quá trình giải quyết vụ án, từ lúc Tòa án thụ lý cho đến khi đưa vụ án ra xét xử Tòa án đã triệu tập hợp lệ bị đơn ông Nguyễn Duy Tđể tham gia phiên họp, phiên hòa giải, tham gia phiên tòa xét xử nhưng ông Tđều vắng mặt, nên Tòa án không thể lấy lời khai, lấy ý kiến của ông về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Đại diện Viện kiểm sát quận Thủ Đức trình bày quan điểm về việc giải quyết vụ án như sau:

Về mặt tố tụng: Từ khi thụ lý cho đến khi xét xử, Tòa án nhân dân quận Thủ Đức đã tuân thủ đúng theo các quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

Về mặt nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Tổng công ty dịch vụ VT.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định.

Về tố tụng:

Đây là vụ án “Tranh chấp hợp đồng dịch vụ”, nguyên đơn Tổng công ty dịch vụ VT khởi kiện ông Nguyễn Duy Tyêu cầu thanh toán tiền cước di động căn cứ Điều 26, Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Bị đơn ông Nguyễn Duy Tcư trú tại quận Thủ Đức, căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ông Nguyễn Nam Hùng đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Tổng công ty dịch vụ VT có đơn xin xét xử vắng mặt.

Tòa án đã nhiều lần triệu tập hợp lệ bị đơn ông Nguyễn Duy Tđể tham gia phiên tòa xét xử nhưng ông Tđều vắng mặt, căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án theo quy định pháp luật.

Về nội dung:

Tổng công ty dịch vụ VT và ông Nguyễn Duy Tký hợp đồng cung cấp dịch vụ VT, ông Tsử dụng đầu số di động số 0918676938, đây là sự Tnguyện ký kết của các đương sự, quyền và nghĩa vụ của các bên đã được ghi nhận trong hợp đồng số 158178, ngày 14/8/2017. Trong quá trình sử dụng ông Tcòn thiếu 03 tháng tiền cước di động, cụ thể: Tháng 12/2017 là: 419.892 đồng; tháng 01/2018: 5.695.627 đồng; tháng 02/2018: 107.125 đồng. Tổng cộng là: 6.222.644 đồng.

Tổng công ty dịch vụ VT đã nhiều lần gửi thư để yêu cầu ông Ttrả tiền cước di động như hợp đồng dịch vụ đã ký nhưng ông Tvẫn không thanh toán. Sau khi xem xét các tài liệu, chứng cứ, các bảng kê chi tiết cuộc gọi từ đầu số 0918676938 do ông Tđăng ký sử dụng có trong hồ sơ vụ án và trình bày ý kiến của đại diện của nguyên đơn thì ông Nguyễn Duy Tđã vi phạm nghĩa vụ thanh toán tiền dịch vụ 03 tháng, tổng cộng là: 6.222.644 đồng cho Công ty VNPT theo quy định tại khoản 1 Điều 519 Bộ luật dân sự 2015, vì vậy yêu cầu khởi kiện của Tổng công ty dịch vụ VT là có cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận. Tổng công ty dịch vụ VT không yêu cầu tính lãi của số tiền dịch vụ còn thiếu, nên Hội đồng xét xử không xét.

Hiện nay đầu số di động trả sau 0918676938 do ông Nguyễn Duy Tđăng ký sử dụng đã được Tổng công ty dịch vụ VT thu hồi theo quy định, nên không có yêu cầu gì khác, vì vậy Hội đồng xét xử không xét.

Từ những nhận định trên thì trình bày của đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thủ Đức tham gia phiên tòa là có cơ sở và phù hợp pháp luật, nên chấp nhận.

Về án phí: Vì yêu cầu của nguyên đơn Tổng công ty dịch vụ VT được chấp nhận, nên bị đơn ông Nguyễn Duy Tphải chịu án phí theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 91, Điều 147, khoản 2 Điều 227; Điều 228 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

- Áp dụng Điều 513; Điều 514; khoản 2 Điều 515, khoản 3 Điều 518, Điều 519 của Bộ luật dân sự 2015;

- Áp dụng Luật Phí và lệ phí.

- Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn giảm, thu, nộp và quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Xử:

1-/ Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của Tổng công ty dịch vụ VT.

Buộc ông Nguyễn Duy Tphải trả cho Tổng công ty dịch vụ VT số tiền sử dụng dịch vụ (tiền cước điện thoại di động) còn thiếu là: 6.222.644 (sáu triệu hai trăm hai mươi hai ngàn sáu trăm bốn mươi bốn) đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của Tổng công ty dịch vụ VT, nếu ông Nguyễn Duy Tchưa thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ phải thanh toán, thì hàng tháng ông Nguyễn Duy Tcòn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, tương ứng với số tiền và thời gian chậm thanh toán.

2-/ Về án phí: Ông Nguyễn Duy Tphải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 311.132 (ba trăm mười một ngàn một trăm ba mươi hai) đồng, nộp tại Chi cục thi hành án dân sự quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Hoàn trả lại cho Tổng công ty dịch vụ VT số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0023859, ngày 25/03/2019, tại Chi cục thi hành án dân sự quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

3-/ Về quyền kháng cáo: Các đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, Tnguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ