vanban.org

Bản án 540/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào khoản 1 Điều 28;

1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hon -D-H-6-2020"
  • Tòa quyết gì? 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào khoản 1 Điều 28;
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QUẬN THỦ ĐỨC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án: số 540/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 22/6/2020
V/v: Ly hôn

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có : Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: -

ội thẩm nhân dân: 1-

;

2-

. Thư ký phiên tòa: Bà

–

. Đại diện Viện Kiểm sát Nhân Dân quận Thủ Đức tham gia phiên tòa:

–

.

Ngày 22 tháng 6 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Thủ Đức, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 1122/2019/TLST/HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2019 về

“Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 173/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 1

5

57

-

29/5/2020 giữa các đương sự:

1/ Nguyên đơn:

; sinh năm: 1967

Đ

: 5,

3

, q

.

)

:

- sinh năm: 1968;

:

.

)

: Trong đơn

đề ngày 18/9/2019, bản tự khai

trình bày: giữa nguyên đơn và bị đơn

chung sống với nhau

2005, không

không hôn. Sau khi

, hai bên

năm 2018

p

, nguyên nhân do ông D

. Nay ông D

.

Về con chung:

01 con chung 26/01/2006.

nu

, ông D

. Về tài sản chung

: không

. Minh.

khô . Hội đồng xét xử căn cứ

khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt bị đơn.

.

: Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định: [1] Về quan hệ hôn nhân: sống chung với với nhau năm 2005,

. Như vậy quan hệ hôn nhân giữa ông D

theo

2014.

[2] Xét yêu cầu của ông D, Hội đồng xét xử nhận thấy:

tự nguyện tìm hiểu nhau sống chung với nhau

2005 nhưng không đăng ký kết hôn, theo quy định

14 Luật

theo quy đ

. [3] Xét về hậu quả pháp lý của việc không công nhận quan hệ vợ chồng

;

căn cứ vào Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 để giải quyết hậu quả pháp lý về con chung và tài sản chung.

:

26/01/2006, ông D giao con chung cho

,

31/3/

ông D

,

,

.

ông D .

:

. [5] Về án phí

sơ thẩm: 300.000 đồng

phải chịu. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào

9,

14,

84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào khoản 1 Điều 28;

1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39;

147;

1

271;

273 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

357,

2015 Căn cứ

lệ phí Tòa án năm 2015;

Căn cứ Luật thi hành án dân sự

2014.

: 1/ Chấp nhận yêu cầu của

: Về quan hệ hôn nhân:

.

:

01 con chu 26/01/2006. Giao con chung cho con

)

. 357,

.

, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,

,

.

8

.

.

: . 2/ Về án phí

sơ thẩm 300.000 đồng

phải chịu. Được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng

đã nộp theo biên lai thu tiền số 56050 ngày 27/11/2019

. Thanh D

). 3/ Quyền kháng cáo; Ông D có mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng

. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự,

2014.

Cỡ chữ