- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hon -D-H-6-2020"
- Tòa quyết gì? 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào khoản 1 Điều 28;
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM QUẬN THỦ ĐỨC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án: số 540/2020/HNGĐ-ST Ngày: 22/6/2020 V/v: Ly hôn |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có : Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: -
ội thẩm nhân dân: 1-
;
2-
. Thư ký phiên tòa: Bà
–
. Đại diện Viện Kiểm sát Nhân Dân quận Thủ Đức tham gia phiên tòa:
–
.
Ngày 22 tháng 6 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Thủ Đức, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 1122/2019/TLST/HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2019 về
“Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 173/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 1
5
57
-
29/5/2020 giữa các đương sự:
1/ Nguyên đơn:
; sinh năm: 1967
Đ
: 5,
3
, q
.
)
:
- sinh năm: 1968;
:
.
)
: Trong đơn
đề ngày 18/9/2019, bản tự khai
trình bày: giữa nguyên đơn và bị đơn
chung sống với nhau
2005, không
không hôn. Sau khi
, hai bên
năm 2018
p
, nguyên nhân do ông D
. Nay ông D
.
Về con chung:
01 con chung 26/01/2006.
nu
, ông D
. Về tài sản chung
: không
. Minh.
khô . Hội đồng xét xử căn cứ
khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt bị đơn.
.
: Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định: [1] Về quan hệ hôn nhân: sống chung với với nhau năm 2005,
. Như vậy quan hệ hôn nhân giữa ông D
theo
2014.
[2] Xét yêu cầu của ông D, Hội đồng xét xử nhận thấy:
tự nguyện tìm hiểu nhau sống chung với nhau
2005 nhưng không đăng ký kết hôn, theo quy định
14 Luật
theo quy đ
. [3] Xét về hậu quả pháp lý của việc không công nhận quan hệ vợ chồng
;
căn cứ vào Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 để giải quyết hậu quả pháp lý về con chung và tài sản chung.
:
26/01/2006, ông D giao con chung cho
,
31/3/
ông D
,
,
.
ông D .
:
. [5] Về án phí
sơ thẩm: 300.000 đồng
phải chịu. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào
9,
14,
84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào khoản 1 Điều 28;
1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39;
147;
1
271;
273 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
357,
2015 Căn cứ
lệ phí Tòa án năm 2015;
Căn cứ Luật thi hành án dân sự
2014.
: 1/ Chấp nhận yêu cầu của
: Về quan hệ hôn nhân:
.
:
01 con chu 26/01/2006. Giao con chung cho con
)
. 357,
.
, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,
,
.
8
.
.
: . 2/ Về án phí
sơ thẩm 300.000 đồng
phải chịu. Được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng
đã nộp theo biên lai thu tiền số 56050 ngày 27/11/2019
. Thanh D
). 3/ Quyền kháng cáo; Ông D có mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng
. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự,
2014.
| Nơi nhận: - Đương sự của vụ án - VKSND Q.TĐ - Chi cục Thi hành án DS Q.TĐ - Lưu HS | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA ) |